Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 94. Ôn tập hình phẳng và hình khối (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 94. Ôn tập hình phẳng và hình khối (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 540 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể nước cao 2 m, đáy là hình chữ nhật có chu vi 7,6 m, chiều dài hơn chiều rộng 0,8 m.

Bể đó chứa được số lít nước là:

690 lít

2 856 lít

6 900 lít

28 560 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi của đáy bể hình chữ nhật là:

7,6 : 2 = 3,8 (m)

Chiều dài đáy bể là:

(3,8 + 0,8) : 2 = 2,3 (m)

Chiều rộng của đáy bể là:

2,3 – 0,8 = 1,5 (m)

Thể tích của bể nước là:

2,3 ´ 1,5 ´ 2 = 6,9 (m3)

Đổi 6,9 m3 = 6 900 dm3 = 6 900 lít

Đáp số: 6 900 lít

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể nước cao 2 m, đáy là hình chữ nhật có chu vi 7,6 m, chiều dài hơn chiều rộng 0,8 m.

Biết rằng sau 10 ngày dùng nước, mực nước trong bể giảm đi 1,4 m. Hỏi trung bình mỗi ngày dùng bao nhiêu lít nước?

843 lít

483 lít

348 lít

207 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích nước đã dùng trong 10 ngày là:

2,3 ´ 1,5 ´ 1,4 = 4,83 (m3)

Đổi 4,83 m3 = 4,830 dm3 = 4 830 lít

Trung bình mỗi ngày dùng số lít nước là:

4 830 : 10 = 483 (lít)

Đáp số: 483 lít

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình tròn có diện tích là 200,96 dm2. Tính chu vi hình tròn đó.

25,12 dm

50,24 dm

100,48 dm

12 861,44dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có r ´ r = 200,96 : 3,14 = 64 (dm2)

Vì 8 ´ 8 = 64 nên bán kính của mặt đó là 8 dm.

Chu vi mặt bàn đó là:

8 ´ 2 ´ 3,14 = 50,24 (dm)

Đáp số: 50,24 dm

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình tam giác có diện tích bằng diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 36 cm, chiều cao tương ứng là 15 cm. Tính độ dài cạnh đáy hình tam giác, biết chiều cao tương ứng với đáy của hình tam giác bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đáy của hình bình hành đó.

25 cm

11,25 cm

22,5 cm

45 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình bình hành là:

36 ´ 15 = 540 (cm2)

Chiều cao của hình tam giác là:

36 : 3 ´ 2 = 24 (cm)

Độ dài đáy của hình tam giác là:

540 ´ 2 : 24 = 45 (cm)

Đáp số: 45 cm

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng công thức tính sau:

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 1)


P = ....................

S = ....................

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 2)

S =

 

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 3)

C = ..................

S = ..................

 

 

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 4)

P = .....................

S = .....................

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 5)

S =

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 6)

Sxq = ..................

Stp = ...................

V = ....................

 

 

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 7)

Sxq = .......................

Stp = ........................

V = ........................

 

Xem đáp án
Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 8)


P = (a + b) ´ 2

S = a ´ b

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 9)

S =\(\frac{{a \times h}}{2}\)

 

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 10)

C = 3,14 ´ r ´ 2

S = 3,14 ´ r ´ r

 

    

 

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 11)

P = a ´ 4

S = a ´ a

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 12)

S =\(\frac{{(a + b) \times h}}{2}\)

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 13)

Sxq = (a + b) ´ 2 ´ 2

Stp = Sxq + Sđáy ´ 2

V = a ´ b ´ c

   

 

 

Hoàn thành bảng công thức tính sau: (ảnh 14)

Sxq = a ´ a ´ 4

Stp = a ´ a ´ 6

V = a ´ a ´ a

 

6. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao là 50 m. Để xây dựng khu nhà văn hoá, người ta mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, chiều dài bằng đáy lớn hình thang và bằng 70 m (như hình vẽ bên). 

Số?  Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao là 50 m. Để xây dựng khu nhà văn hoá, người ta mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, (ảnh 1)

a) Diện tích khu đất hình thang ban đầu là ………… m2.

b) Diện tích phần đất được mở rộng là ………… m2.

Xem đáp án

Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao là 50 m. Để xây dựng khu nhà văn hoá, người ta mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, chiều dài bằng đáy lớn hình thang và bằng 70 m (như hình vẽ bên). 

Số?  Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao là 50 m. Để xây dựng khu nhà văn hoá, người ta mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, (ảnh 2)

a) Diện tích khu đất hình thang ban đầu là 87 500 m2.

b) Diện tích phần đất được mở rộng là 500 m2.

Giải thích

a) Diện tích khu đất hình thang ban đầu là \(\frac{{70 \times \left( {70 - 20} \right) \times 50}}{2}\)= 87 500 (m2)

b) Diện tích phần đất được mở rộng là \(\frac{{20 \times 50}}{2}\)= 500 (m2)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh đất được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 với kích thước như hình vẽ:

Một mảnh đất được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 với kích thước như hình vẽ:  Tính diện tích mảnh đất đó trong thực tế? (ảnh 1)

Tính diện tích mảnh đất đó trong thực tế?

 

Xem đáp án
Một mảnh đất được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 với kích thước như hình vẽ:  Tính diện tích mảnh đất đó trong thực tế? (ảnh 2)

Chiều dài thực tế của mảnh đất 1 là:

1,9 ´ 1 000 = 1 900 (cm) = 19 (m)

Chiều rộng thực tế của mảnh đất 1 là:

1,5 ´ 1 000 = 1 500 (cm) = 15 (m)

Diện tích thực tế của mảnh đất 1 là:

19 ´ 15 = 285 (m2)

Chiều dài thực tế của mảnh đất 2 là:

5,4 ´ 1 000 = 5 400 (cm) = 54 (m)

Chiều rộng thực tế của mảnh đất 2 là:

3,8 ´ 1 000 = 3 800 (cm) = 38 (m)

Diện tích thực tế của mảnh đất 2 là:

54 ´ 38 = 2 052 (m2)

Diện tích thực tế của mảnh đất ban đầu là:

285 + 2 052 = 2 337 (m2)

Đáp số: 2 337 m2

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ như sau:

Cho hình vẽ như sau:  Biết hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 96 cm2; MC = MD; BN =2/3 BC (như hình vẽ). Tính diện tích tam giác AMN (ảnh 1)

Biết hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 96 cm2; MC = MD; BN =\(\frac{2}{3}\) BC (như hình vẽ). Tính diện tích tam giác AMN

Xem đáp án

Theo đề bài:

MC = MD Þ MC = MD =\(\frac{1}{2}\) BC.

BN =\(\frac{2}{3}\) BC Þ NC =\(\frac{1}{3}\) BC

Ta có:

+) SADM =\(\frac{1}{2}\)´ AD ´ DM =\(\frac{1}{2}\)´ AD ´\(\frac{{DC}}{2}\)=\(\frac{1}{4}\)´ AD ´ DC

Suy ra diện tích tam giác ADM bằng \(\frac{1}{4}\) diện tích hình chữ nhật.

Diện tích tam giác ADM là:

96 : 4 = 24 (cm2)

+) SMNC =\(\frac{1}{2}\)´ MC ´ NC =\(\frac{1}{2}\)´\(\frac{1}{2}\) DC ´\(\frac{1}{3}\) BC=\(\frac{1}{{12}}\)´ DC ´ BC

Suy ra diện tích tam giác MNC bằng \(\frac{1}{{12}}\) diện tích hình chữ nhật ABCD.

Diện tích tam giác MNC là:

96 : 12 = 8 (cm2)

Diện tích tam giác AMN là:

96 – (24 + 32 + 8) = 32 (cm2)

Đáp số: 32 cm2

9. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng các viên gạch hình vuông có cạnh 20 cm để ốp xung quanh và đáy của một cái bể hình hộp chữ nhật cao 1,8 m; rộng 2 m và dài 35 dm. Tính số viên gạch cần dùng.

Xem đáp án

Đổi 35 dm = 3,5 m

Diện tích xung quanh của bể là:

(3,5 + 2) ´ 2 ´ 1,8 = 19,8 (m2)

Diện tích đáy bể là:

3,5 ´ 2 = 7 (m2)

Diện tích cần ốp gạch là:

19,8 + 7 = 26,8 (m2)

Diện tích một viên gạch là:

20 ´ 20 = 400 (cm2)

Đổi 400 cm2 = 0,04 m2

Số viên gạch cần dùng là:

26,8 : 0,04 = 670 (viên gạch)

Đáp số: 670 viên gạch

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Rô-bốt xếp 27 khối gỗ lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn tất cả các mặt của khối lập phương lớn đó như hình vẽ.

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là ................. khối.

b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là ................. khối.

Xem đáp án

Rô-bốt xếp 27 khối gỗ lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn tất cả các mặt của khối lập phương lớn đó như hình vẽ.

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là 8 khối.

b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là 12 khối.

11. Tự luận
• 1 điểm

Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 486 cm2. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lập phương đó.

Xem đáp án

Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:

486 : 6 = 81 (cm2)

Ta có: 9 ´ 9 = 81. Vậy cạnh của hình lập phương là 9 cm.

Thể tích hình lập phương là:

9 ´ 9 ´ 9 = 729 (cm3)

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

81 ´ 4 = 324 (cm2)

Đáp số: Diện tích xung quanh: 324 cm2

Thể tích: 729 cm3

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả