Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 533 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân có chung các tính chất nào dưới đây?

Tính chất giao hoán

Tính chất kết hợp

Tính chất nhân một số với một tổng

Cả ba tính chất trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: a ´ b = b ´ a

- Tính chất kết hợp: (a ´ b) ´ c = a ´ (b ´ c)

- Nhân một số với một tổng: (a + b) ´ c = a ´ c + b ´ c

- Phép nhân có thừa số bằng 1: 1 ´ a = a ´ 1 = a

- Phép nhân có thừa số bằng 0: 0 ´ a = a ´ 0 = 0

Vậy cả ba tính chất đã nêu đều đúng

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép tính: a : b = c. Hãy chọn đáp án đúng

a là số bị chia

b là số chia

c là thương

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: a : b =c

Trong đó: a là số bị chia

                 b là số chia

                 a : b =c là thương.

Vậy cả A, B, C đều đúng

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu đất được dành 80 m2 để làm nhà. Diện tích đất còn lại nhiều hơn diện tích đất làm nhà là 90 m2. Tìm tỉ số phần trăm giữa diện tích đất làm nhà và diện tích khu đất.

32%

47,05%

68%

88,88%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích phần đất còn lại là:

80 + 90 = 170 (m2)

Diện tích khu đất đó là:

80 + 170 = 250 (m2)

Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất làm nhà và diện tích khu đất là:

80 : 250 = 0,32 = 32%

Đáp số: 32%

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 3 xe chở gạo, xe thứ nhất chở 1,5 tấn gạo, xe thứ hai chở 1,15 tấn gạo. Xe thứ ba chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Vậy trung bình mỗi xe chở được số tấn gạo là:

1,2 tấn gạo

1,3 tấn gạo

1,4 tấn gạo

1,25 tấn gạo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 400 kg = 0,4 tấn

Số tấn gạo xe thứ ba chở là:

1,15 + 0,4 = 1,55 (tấn)

Trung bình mỗi xe chở được số tấn gạo là:

(1,5 + 1,15 + 1,55) : 3 = 1,4 (tấn)

Đáp số: 1,4 tấn gạo

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị các phép tính để tìm các chữ cái và ghép các chữ cái đó thành tên một quần đảo của Việt Nam (theo mẫu)

Tính giá trị các phép tính để tìm các chữ cái và ghép các chữ cái đó thành tên một quần đảo của Việt Nam (theo mẫu) (ảnh 1)
Xem đáp án

10 000 – (2 750 – 750) × 4

= 10 000 – 2 000 × 4

= 10 000 – 8 000

= 2 000

(800 + 600 – 150) : 5 × 10

= (1400 – 150) : 5 × 10

= 1250 : 5 × 10

= 250 ´ 10 = 2 500

350 : 7 – 125 : 5

= 50 – 25

= 25

98 + 40 : 2 : (2 × 5)

= 98 + 40 : 2 : 10

= 98 + 20 : 10

= 98 + 2 = 100

2 500 – (300 – 50 × 2)

= 2 500 – (300 – 100)

= 2 500 – 200

= 2 300

81 + (4 + 5) ´ 3

T

10 000 – (2 750 – 750) ´ 4

H

(800 + 600 – 150) : 5 ´ 10

Ổ

350 : 7 – 125 : 5

C

98 + 40 : 2 : (2 ´ 5)

H

2 500 – (300 – 50 ´ 2)

U

6. Tự luận
• 1 điểm

Trong 3 ngày ra khơi, trung bình mỗi ngày tàu của bác Hai đánh bắt được 2 tạ 70 kg cá. Biết lượng cá ngày thứ nhất đánh bắt được bằng tổng lượng cá của cả hai ngày sau. Ngày thứ hai đánh bắt được ít hơn ngày thứ nhất 85 kg. Hỏi mỗi ngày tàu của bác Hai đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?

Xem đáp án

Đổi: 2 tạ 70 kg = 270 kg

Lượng cá đánh bắt được trong cả 3 ngày là:

270 × 3 = 810 (kg)

Lượng cá ngày thứ nhất bắt được là:

810 : 2 = 405 (kg)

Lượng cá ngày thứ hai bắt được là:

405 – 85 = 320 (kg)

Lượng cá ngày thứ ba bắt được là:

810 – 405 – 320 = 85 (kg)

Đáp số: Ngày thứ nhất: 405 kg cá;

Ngày thứ hai: 320 kg cá;

Ngày thứ ba: 85 kg cá.

7. Tự luận
• 1 điểm

Hai đoàn tàu cùng chở một loại hàng, đoàn tàu thứ nhất có 16 toa và chở được 392 tấn hàng. Đoàn tàu thứ hai có 19 toa. Biết rằng mỗi toa của hai đoàn tàu đều chở khối lượng hàng như nhau. Hỏi đoàn tàu thứ hai chở hơn đoàn tàu thứ nhất bao nhiêu tấn hàng?

Xem đáp án

Số tấn hàng 1 toa chở được là:

392 : 16 = 24,5 (tấn)

Số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được là:

24,5 × 19 = 465,5 (tấn)

Đoàn tàu thứ hai chở hơn đoàn tàu thứ nhất số tấn hàng là:

465,5 – 392 = 73,5 (tấn)

Đáp số: 73,5 tấn hàng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính

Tính các biểu thức sau (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính các biểu thức sau (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) Một cửa hàng có hai thùng dầu, thùng to có 68,5 lít dầu, thùng bé có ít hơn thùng to 24,5 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít dầu. Sau khi bán đi một số chai dầu thì cửa hàng còn lại 54 chai dầu. Vậy cửa hàng đã bán được .............. lít dầu.

b) Một người đi xe đạp trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi được 13,5 km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi được 12,25 km. Vậy trên cả quãng đường, trung bình mỗi giờ người đó đi được ............. ki-lô-mét.

Xem đáp án

a) Một cửa hàng có hai thùng dầu, thùng to có 68,5 lít dầu, thùng bé có ít hơn thùng to 24,5 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít dầu. Sau khi bán đi một số chai dầu thì cửa hàng còn lại 54 chai dầu. Vậy cửa hàng đã bán được 72 lít dầu.

Giải thích

Thùng bé có số lít dầu là:

68,5 – 24,5 = 44 (lít)

Cả hai thùng có số lít dầu là:

68,5 + 44 = 112,5 (lít)

112,5 lít dầu được chia vào số chai dầu là:

112,5 : 0,75 = 150 (chai)

Cửa hàng đã bán số chai dầu là:

150 – 54 = 96 (chai)

Cửa hàng đã bán được số lít dầu là:

0,75 ´ 96 = 72 (lít)

Đáp số: 72 lít

b) Một người đi xe đạp trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi được 13,5 km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi được 12,25 km. Vậy trên cả quãng đường, trung bình mỗi giờ người đó đi được 13 ki-lô-mét.

Giải thích

Trong 3 giờ đầu, người đó đi được số ki-lô-mét là:

13,5 ´ 3 = 40, 5 (km)

Trong 2 giờ sau, người đó đi được số ki-lô-mét là:

12,25 ´ 2 = 24,5 (km)

Người đó đã đi trong số giờ là:

3 + 2 = 5 (giờ)

Trong 5 giờ, người đó đi được số ki-lô-mét là:

40,5 + 24,5 = 65 (km)

Trên cả quãng đường, trung bình mỗi giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

65 : 3 = 13 (km)

Đáp số: 13 km

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

 48,6 ´ 35 + 48,6 + 48,6 ´ 65

 432 : 36 : 3 ´ 4

Xem đáp án

48,6 ´ 35 + 48,6 + 48,6 ´ 85

= 48,6 ´ (35 + 1 + 65)

= 48,6 ´ 101

= 4 908,6

432 : 36 : 3 ´ 4

= 12 : 3 ´ 4

= 4 ´ 4

= 16

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

(250 x 0,48) x 5

\(\frac{5}{8} \times \frac{9}{{13}} + \frac{4}{{13}} \times \frac{5}{8}\)

Xem đáp án

 

= (250 x \(\frac{{48}}{{100}}\)) x 5

= (250 x 0,48) x 5

= (250 x\(\frac{{12}}{{25}}\)) x 5

= 120 x 5

= 600

 

 

= \(\frac{5}{8} \times \left( {\frac{9}{{13}} + \frac{4}{{13}}} \right)\)

= \(\frac{5}{8} \times \frac{9}{{13}} + \frac{4}{{13}} \times \frac{5}{8}\)

 = \(\frac{5}{8} \times 1\)

 = \(\frac{5}{8}\)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả