Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 86. Em làm được những gì? (có đáp án)
10 câu hỏi
Một người cưỡi ngựa đi được 42,15 km trong 2 giờ 30 phút. Tính vận tốc của người đó.
16,86 km/giờ
16,6 km/giờ
16,8 km/giờ
18,8 km/giờ
Đáp án đúng là: A
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của người đó là: 42,15 : 2,5 = 16,86 km/giờ
Khoảng cách từ Mặt Trời tới Trái Đất là 149 400 000km. Vận tốc ánh sáng là 300 000 km/giây. Hỏi một tia sáng xuất phát từ Mặt Trời đi bao lâu thì tới Trái Đất?
8 phút
7,5 phút
8,4 phút
8,3 phút
Đáp án đúng là: D
Thời gian ánh sáng đi là:
149 400 000 : 300 000 = 498 giây = 8,3 phút
Lúc 5 giờ 30 phút sáng, chi đội lớp em đi từ trường đến nơi cắm trại với vận tốc 4,8 km/giờ. Đến 8 giờ thì chúng em tới nơi. Tính khoảng cách từ trường em tới cắm trại.
10 km
11 km
12 km
15 km
Đáp án đúng là: C
Thời gian đi từ 5 giờ 30 phút sáng đến 8 giờ là:
8 giờ - 5,5 giờ = 2,5 giờ
Khoảng cách là: 4,8 ´ 2,5 = 12 km
Một con chó săn trông thấy một con thỏ cách nó 400 m. Thỏ vội chạy trốn, mỗi phút nó chạy được 750 m. Chó đuổi theo, sau 2 phút 40 giây chó bắt được thỏ. Hỏi mỗi phút chó chạy được bao nhiêu mét?
800 m
900 m
850 m
920 m
Đáp án đúng là: B
Thỏ chạy mỗi phút được 750 m.
Đổi 2 phút 40 giây =\(2 + \frac{{40}}{{60}}\)=\(\frac{8}{3}\) phút
Khoảng cách ban đầu là 400m. Thỏ chạy thêm quãng đường là:
750 ´\(\frac{8}{3}\)= 2000m
Tổng quãng đường chó chạy:
400 + 2000 = 2400 m
Vận tốc chó chạy mỗi phút:
2400 : \(\frac{8}{3}\)= 2400 ´\(\frac{3}{8}\)= 900 m/phút
Một ô tô đi quãng đường 135 km hết 3 giờ. Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là số ki-lô-mét là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được số ki-lô-mét là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
Tìm số đo thích hợp điền vào ô trống
s | 420 km | 1 962 km | 220,4 m | ………….. |
v | 70 km/h | ………….. | 38 m/s | 37,2 km/h |
t | ………….. | 2,1 giờ | ………….. | 4 giờ 36 phút |
s | 420 km | 1 962 km | 220,4 m | 171,12 km |
v | 70 km/h | km/h | 38 m/s | 37,2 km/h |
t | 6 giờ | 2,1 giờ | 5,8 giây | 4 giờ 36 phút |
Giải bài toán sau:
a) Quãng đường AB dài 180 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy?

b) Quãng đường AB dài 276 km. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 42 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50 m/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau?
a) Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)
Kể từ lúc bắt đầu đi, ô tô gặp xe máy sau số giờ là:
180 : 90 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
b) Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km)
Kể từ lúc bắt đầu đi, hai ô tô gặp nhau sau số giờ là:
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 48 km với vận tốc 36km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

b) Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
Phương pháp giải:
a) Hai vật chuyển động cùng chiều và xuất phát cùng lúc:
Bước 1: Tính số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp. (Hiệu vận tốc 2 xe)
Bước 2: Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp = khoảng cách ban đầu giữa hai
xe : số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp.
b) Hai vật chuyển động cùng chiều và xuất phát không cùng lúc:
Bước 1: Tính quãng đường xe đạp đi được trong 3 giờ
Bước 2: Tính số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp. (Hiệu vận tốc 2 xe)
Bước 3: Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp = số ki-lô-mét xe đạp đi trước xe máy : số ki-lô-mét mà mỗi giờ xe máy gần xe đạp.
Lời giải chi tiết:
a) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)
Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48 : 24 = 2 (giờ)
b) Quãng đường xe đạp đi trước xe máy là:
12 × 3 = 36 (km)
Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.
Đáp số: 1 giờ 30 phút.
Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/giờ. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/giờ. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?
Phương pháp giải:
Dạng bài: Hai xe chuyển động cùng chiều và xuất phát không cùng lúc:
Bước 1: Tính thời gian xe máy đi trước ô tô.
Bước 2: Tính quãng đường xe máy đi trước ô tô.
Bước 3: Tính số ki-lô-mét mà mỗi giờ ô tô gần xe máy. (Hiệu vận tốc 2 xe)
Bước 4: Tính thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy
Bước 5: Thời gian lúc ô tô đuổi kịp xe máy = thời gian lúc ô tô xuất phát + thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy.
Lời giải chi tiết:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Trong 2,5 giờ xe máy đi được quãng đường là:
36 × 2,5 = 90 (km)
Sau mỗi giờ, ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km)
Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ).
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Đáp số: 16 giờ 7 phút.
Cô Hà đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 18 km và cô Hà xuất phát từ A lúc 6 giờ 20 phút. Hỏi đến 7 giờ 40 phút, cô Hà còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giai
- Tính thời gian cô Hà đã đi = 7 giờ 40 phút – 6 giờ 20 phút.
- Đổi số đo thời gian sang dạng số thập phân hoặc phân số có đơn vị là giờ.
- Tính quãng đường cô đã đi được ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Tính quãng đường cô Hà còn cách B ra lấy độ dài quãng đường AB trừ độ dài quãng đường cô đã đi.
Lời giải
Thời gian cô Hà đã đi là:
7 giờ 40 phút – 6 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút
Đổi 1 giờ 20 phút = 1 giờ + \(\frac{{20}}{{60}}\)giờ = 1 giờ + \(\frac{1}{3}\)giờ =\(\frac{4}{3}\) giờ.
Quãng đường cô Hà đã đi là:
12 ´\(\frac{3}{4}\)= 16 (km)
Cô Hà còn cách B số ki-lô-mét là:
18 – 16 = 2 (km)
Đáp số: 2 km








