Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 85. Thời gian (có đáp án)
11 câu hỏi
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính thời gian là:
t = s + v
t = s – v
t = s ´ v
t = s : v
Đáp án đúng là: D
Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t thì công thức tính thời gian t = s : v.
Lúc 13 giờ 45 phút, một chiếc xe máy xuất phát từ A đi đến B với vận tốc 40 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 32 km. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?
13 giờ 15 phút
14 giờ 25 phút
14 giờ 33 phút
14 giờ 43 phút
Đáp án đúng là: C
Phương pháp giải:
- Tìm thời gian xe máy đi hết quãng đường AB ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
- Đổi số giờ vừa tìm được dưới dạng số thập phân sang số phút dưới dạng số tự nhiên.
- Tìm thời gian lúc ô tô tới B ta lấy thời gian lúc ô tô xuất phát cộng với thời gian đi từ A đến B.
- Nếu số phút ở kết quả lớn hơn hoặc bằng 60 ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn của phút là giờ.
Lời giải
Thời gian để xe máy đi hết quãng đường AB là:
32 : 40 = 0,8 (giờ)
Đổi 0,8 giờ = 60 phút ´ 0,8 = 48 phút
Xe máy đến B lúc:
13 giờ 45 phút + 48 phút = 13 giờ 93 phút
Đổi 13 giờ 93 phút = 14 giờ 33 phút (vì 93 phút = 1 giờ 33 phút)
Vậy xe máy đến B lúc 14 giờ 33 phút
Hai tỉnh A và B cách nhau 70 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một người đi xe máy từ A với vận tốc 40 km/giờ để đến B. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ? Biết giữa đường người đó nghỉ 20 phút
8 giờ 55 phút
9 giờ 5 phút
9 giờ 15 phút
9 giờ 35 phút
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải:
- Tìm thời gian người đó đi hết quãng đường AB ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
- Đổi số đo thời gian vừa tìm được dưới dạng số thập phân sang số tự nhiên.
- Tính thời gian lúc người đó đến B theo công thức:
Thời gian đến = thời gian khởi hành + thời gian đi + thời gian nghỉ (nếu có)
- Nếu số phút ở kết quả lớn hơn hoặc bằng 60 ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn của phút là giờ.
Lời giải
Thời gian để người đó đi hết quãng đường AB là:
70 : 40 = 1,75 (giờ)
Đổi 1,75 giờ = 105 phút = 1 giờ 45 phút
Người đó đến B lúc:
7 giờ 30 phút + 1 giờ 45 phút + 20 phút = 8 giờ 95 phút
Đổi 8 giờ 95 phút = 9 giờ 35 phút (vì 95 phút = 1 giờ 35 phút)
Đáp số: 9 giờ 35 phút
Lúc 6 giờ 15 phút, một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/ giờ. Lúc 7 giờ một người khác đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ và đến B lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi người đi xe đạp đến trước hay người đi xe máy đến trước bao nhiêu thời gian?
Người đi xe đạp; 15 phút
Người đi xe máy; 45 phút
Người đi xe đạp; 5 phút
Người đi xe máy; 30 phút
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải:
- Tìm thời gian người đi xe máy từ A đến B = 7 giờ 45 phút – 7 giờ.
- Đổi số đó thời gian vừa tìm được sang số thập phân có đơn vị là giờ.
- Tìm quãng đường AB ta lấy vận tốc người đi xe máy nhân với thời gian người đi xe máy đi từ A đến B
- Tìm thời gian để người đi xe đạp đi từ A đến B ta lấy quãng đường chia cho vận tốc người đi xe đạp.
- Đổi số đo thời gian vừa tìm được sang số tự nhiên.
- Tìm thời điểm người đi đạp đến B theo công thức:
Thời gian đến = thời gian khởi hành + thời gian đi + thời gian nghỉ (nếu có)
- So sánh thời gian để tìm xe nào đến trước và đến trước bao nhiêu thời gian ra lấy số đo thời gian lớn hơn trừ số đo thời gian nhỏ hơn.
Lời giải
Người đi xe máy đi từ A đến B hết số thời gian là:
7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:
36 ´ 0,75 = 27 (km)
Thời gian để đi xe đạp từ A đến B là:
27 : 12 = 2,25 (giờ)
Đổi 2,25 giờ = 2 giờ 15 phút
Người đi xe đạp đến B lúc:
6 giờ 15 phút + 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút
Ta có: 7 giờ 45 phút < 8 giờ 30 phút
Vậy người đi xe máy đến trước người đi xe đạp và đến trước số thời gian là:
8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 phút
Đáp số: Người đi xe máy; 45 phút
Tính theo mẫu
s (km) | 35 | 10,35 | 108,5 | 81 |
v (km/giờ) | 14 | 4,6 | 62 | 36 |
t (giờ) | ............. | ................. | ................ | ................. |
s (km) | 35 | 10,35 | 108,5 | 81 |
v (km/giờ) | 14 | 4,6 | 62 | 36 |
t (giờ) | 2,5 | 2,25 | 1,75 | 2,25 |
Giải bài toán sau:
a) Trên quãng đường 23,1 km, một người đi xe đạp với vận tốc 13,2 km/giờ. Tính thời gian của người đó.
b) Trên quãng đường 2,5 km, một người chạy với vận tốc 10 km/giờ. Tính thời gian chạy của người đó.
a) Thời gian đi của người đi xe đạp là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)
Đổi 1,75 giờ = 1 giờ 45 phút
b) Thời gian chạy của người đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ)
Đổi 0,25 giờ = 15 phút
Trên quãng đường dài 54 km, người đi xe máy với vận tốc 36 km/ giờ. Hỏi người đó đi hết quãng đường trong bao nhiêu giờ?
Thời gian để người đi xe máy đi hết quãng đường đó là:
54 : 36 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ
Một người đi quãng đường từ A đến B dài 24 km bằng xe đạp với vận tốc 16 km/giờ. Biết vận tốc không đổi thì tổng thời gian đi và về của người đó là bao nhiêu giờ?
Phương pháp giải
- Tìm thời gian để người đó hết quãng đường AB ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
- Vì vận tốc cả đi và về không thay đổi nên thời gian đi bằng thời gian về, từ đó tìm tổng thời gian đi và về của người đó.
Lời giải
Thời gian để người đi xe đạp đi hết quãng đường AB là:
24 : 16 = 1,5 (giờ)
Vì vận tốc và về không thay đổi nên thời gian đi bằng thời gian về và bằng 1,5 giờ
Tổng thời gian đi và về của người đi xe đạp là:
1,5 ´ 2 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
Một người đi xe máy với vận tốc 42 km/ giờ từ tỉnh A và muốn đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Biết quãng đường giữa 2 tỉnh A và B là 105 km. Hỏi người đó phải khởi hành lúc mấy giờ bao nhiêu phút
Phương pháp giải:
- Tìm thời gian xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
- Đổi số đo thời gian vừa tìm được dưới dạng số thập phân sang số tự nhiên.
- Tìm giờ khởi hành của xe máy theo công thức:
Thời gian khởi hành = thời gian đến – thời gian đi - thời gian nghỉ (nếu có)
Lời giải
Thời gian xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B là:
105 : 42 = 2,5 (giờ)
Đổi 2,5 giờ = 150 phút = 2 giờ 30 phút
Người đó phải khởi hành lúc:
10 giờ 45 phút – 2 giờ 30 phút = 8 giờ 15 phút
Đáp số: 8 giờ 15 phút
Một ô tô đi hết quãng đường 60 km trong 2,5 giờ. Với cùng vận tốc như thế, ô tô đi hết quãng đường 90 km trong bao lâu?
Vận tốc người đó đi quãng đường 60 km là:
60 : 2,5 = 24 (km/giờ)
Người đó đi hết quãng đường 90 km trong số giờ là:
90 : 24 = 2,75 (giờ)
Đáp số: 3,75 giờ
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Một người đi xe máy từ A đến B lúc 7 giờ 15 phút với vận tốc 32 km/giờ. Một thời gian sau, một người đi ô tô cũng xuất phát từ A với vận tốc 50 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 120 km. Vậy để đến B cùng lúc với người đi xe máy, người đi ô tô phải xuất phát lúc........giờ.........phút.
Đáp án điền vào chỗ trống lần lượt từ trái sang phải là 8; 36
Giải thích
Người đi xe máy đi hết quãng đường sau số giờ là:
120 : 32 = 3,75 (giờ)
Đổi 3,75 (giờ) = 3 giờ 45 phút
Người đi ô tô đi hết quãng đường sau số giờ là:
120 : 50 = 2,4 (giờ)
Đổi 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút
Người đi xe máy đến B lúc:
7 giờ 15 phút + 3 giờ 45 phút = 10 giờ 60 phút = 11 giờ
Để đến B cùng lúc với người đi xe máy thì người đi ô tô phải xuất phát lúc:
11 giờ - 2 giờ 24 phút = 8 giờ 36 phút
Đáp số: 8 giờ 36 phút








