Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 70. Xăng - ti - mét khối (có đáp án)
10 câu hỏi
Xăng-ti-mét khối được viết tắt là:
cm
dm2
cm2
cm3
Đáp án đúng là: D
Xăng-ti-mét khối được viết tắt làcm3
Mười bốn nghìn không trăm tám mươi tám xăng-ti-mét khối viết là:
14 888 cm3
14 088 cm3
14,088 cm3
1 488 cm3
Đáp án đúng là: B
Mười bốn nghìn không trăm tám mươi tám xăng-ti-mét khối viết là 14 088 cm3
250 cm3 đọc là:
Hai trăm năm mươi lít
Hai trăm năm mươi mét khối
Hai trăm năm mươi mililít
Hai trăm năm mươi xăng-ti-mét khối
Đáp án đúng là: D
250 cm3 đọc là hai trăm năm mươi xăng-ti-mét khối
Kết quả phép tính: 1 820 cm3 + 578 cm3 là:
2 398
2 398 cm3
2 390
2 390 cm3
Đáp án đúng là: B
1820 cm3 + 578 cm3 = 2 398 cm2
Hoàn thiện các chỗ chấm sau.
Số đo | Cách đọc |
…………. | Năm mươi xăng-ti-mét khối |
12,3 cm3 | ……………………………………………….. |
…………. | Hai mươi lăm phẩy sáu xăng-ti-mét khối |
7,8 cm3 | ……………………………………………….. |
Số đo | Cách đọc |
50 cm3 | Năm mươi xăng-ti-mét khối |
12,3 cm3 | Mười hai phẩy ba xăng-ti-mét khối |
25,6 cm3 | Hai mươi lăm phẩy sáu xăng-ti-mét khối |
7,8 cm3 | Bảy phẩy tám xăng-ti-mét khối |
Thể tích của chiếc hộp hình lập phương là 125 cm3. Có thể xếp được …….. hình lập phương 1 cm3 để đầy cái hộp đó.
Thể tích của chiếc hộp lập phương là 125 cm3. Có thể xếp được 125hình lập phương 1 cm3 để đầy cái hộp đó.
Giải thích
Số hình lập phương mà chiếc hộp có thể chứa là:
125 : 1 = 125 (hình lập phương)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
…….. cm3 – 0,8 cm3 = 5,2 cm3
…….. cm3 + 12,5 cm3 = 45 cm3
52,3 cm3 – …….. cm3 = 41,8 cm3
…….. cm3 : 50 cm3 = 3,6 cm3
6,2 cm3 × ……. cm3 = 31 cm3
72 cm3 : …….. cm3 = 1,5 cm36cm3 – 0,8 cm3 = 5,2 cm3
32,5cm3 + 12,5 cm3 = 45 cm3
52,3 cm3 – 10,5cm3 = 41,8 cm3
180 cm3 : 50 cm3 = 3,6 cm3
6,2 cm3 × 5 cm3 = 31 cm3
72 cm3 : 48 cm3 = 1,5 cm3
6 cm3 – 0,8 cm3 = 5,2 cm3 Giải thích 5,2 cm3 + 0,8 cm3 = 6 cm3 32,5 cm3 + 12,5 cm3 = 45 cm3 Giải thích 45 cm3 − 12,5 cm3 = 32,5 cm3 52,3 cm3 – 10,5 cm3 = 41,8 cm3 Giải thích 52,3 cm3 − 41,8 cm3 = 10,5 cm3 | 180 cm3 : 50 = 3,6 cm3 Giải thích 3,6 cm3 × 50 = 180 cm3 6,2 cm3 × 5 cm3 = 31 cm3 Giải thích 31 cm3 : 6,2 cm3 =5 cm3 72 cm3 : 48 cm3 = 1,5 cm3 Giải thích 72 cm3 : 1,5 cm3 = 48 cm3 |
Trả lời những yêu cầu sau:
Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 cm.

a) Nêu thể tích của các hình trên.
b) Những hình nào ở câu a có thể thích bằng nhau.
a) Khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích 1 cm3.
Hình E có 8 khối lập phương cạnh 1 cm.
Do đó: Thể tích của hình E là: 1 × 8 = 8 (cm3)
Hình F có 15 khối lập phương cạnh 1 cm.
Do đó: Thể tích của hình F là: 1 × 15 = 15 (cm3)
Hình G có 24 khối lập phương cạnh 1 cm.
Do đó: Thể tích của hình G là: 1 × 24 = 24 (cm3)
Hình H có 15 khối lập phương cạnh 1 cm.
Do đó: Thể tích của hình H là: 1 × 15 = 15 (cm3)
b) Hình F có thể tích bằng hình H
Xăng – ti – mét khối là đơn vị đo diện tích S
Một hình lập phương có cạnh 1 cm thì thể tích của nó là 1 cm3 Đ
Một hình hộp chữ nhật có thể tích 12 dm3 nếu nó được ghép từ 12 hình lập phương cạnh 1 cm S
Giải thích:
Xăng – ti – mét khối là đơn vị đo thể tích
Một hình hộp chữ nhật có thể tích 12 cm3 nếu nó được ghép từ 12 hình lập phương cạnh 1 cm
Nối hình với thể tích thích hợp:










