Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 65. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 65. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 524 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc hộp đựng đồ chơi có chiều dài 12 cm, chiều rộng 9 cm và chiều cao 5 cm. Diện tích xung quanh của chiếc hộp đó là:

210 cm2

240 cm2

108 cm2

126 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của chiếc hộp là: 

(12 + 9) × 2 × 5 = 210 (cm2)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc hộp đựng sách có chiều rộng 2 dm, chiều dài 50 cm và chiều cao 10 cm. Diện tích toàn phần của chiếc hộp đó là:

60 dm2

75 cm2

70 cm2

34 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 2 dm = 20 cm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(50 + 20) × 2 × 10 = 1 400 (cm2)

Diện tích hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật là:

(50 × 20) × 2 = 2 000 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 

1 400 + 2 000 = 3 400 (cm2)

Đổi 3 400 cm2 = 34 dm2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc hộp đựng giày có chiều cao 10 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm, diện tích xung quanh bằng 480 cm2. Chiều dài của chiếc hộp đó là:

12 cm

14 cm

16 cm

18 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi đáy của chiếc hộp là: 

480 : 10 = 48 (cm)

Nửa chu vi đáy là: 

48 : 2 = 24 (cm)

Chiều dài của chiếc hộp là: 

(24 + 8) : 2 = 16 (cm)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 10 m. Bể cá sâu 2 m. Bác Minh lát ở đáy và xung quanh bể cá bằng những viên gạch hoa. Vậy diện tích cần lát gạch hoa là:

390 m2

360 m2

370 m2

380 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của bể cá là: 

(25 + 10) × 2 × 2 = 140 (m2)

Diện tích đáy của bể cá là: 

25 × 10 = 250 (m2)

Diện tích cần lát gạch hoa là: 

140 + 250 = 390 (m2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Hình hộp chữ nhật

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều cao

Diện tích xung quanh

Diện tích toàn phần

Hình 1

6 m

4 m

5 m

…………

…………

Hình 2

12 dm

9 dm

8 dm

…………

…………

Hình 3

2 m

6 dm

1,2 m

…………

…………

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều cao

Diện tích xung quanh

Diện tích toàn phần

Hình 1

6 m

4 m

5 m

100 m2

148 m2

Hình 2

12 dm

9 dm

8 dm

336 dm2

552 dm2

Hình 3

2 m

6 dm

1,2 m

6,24 m2

8,64 m2

Giải thích

Hình 1

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 

(6 + 4) × 2 × 5 = 100 (m2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 

6 × 4 × 2 = 48 (m2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 

100 + 48 = 148 (m2)

Hình 2

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 

(12 + 9) × 2 × 8 = 336 (dm2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 

12 × 9 × 2 = 216 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 

336 + 216 = 552 (dm2)

Hình 3

Đổi 6 dm = 0,6 m

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 

(2 + 0,6) × 2 × 1,2 = 6,24 (m2)

Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 

2 × 0,6 × 2 = 2,4 (m2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 

6,24 + 2,4 = 8,64 (m2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật sau.

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật sau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 

(3,5 + 2,5) × 2 × 1,5 = 18 (m2)

Diện tích hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: 

3,5 × 2,5 × 2 = 17,5 (m2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 

18 + 17,5 = 35,5 (m2)

Đáp số: Diện tích xung quanh: 18 m2

Diện tích toàn phần: 35,5 m2

7. Tự luận
• 1 điểm

Tích ü vào ô trống hình có diện tích toàn phần lớn nhất.

Tích v vào ô trống hình có diện tích toàn phần lớn nhất.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Tích v vào ô trống hình có diện tích toàn phần lớn nhất.  (ảnh 2)

Giải thích

Bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 60 cm

Diện tích xung quanh của bể cá hình hộp chữ nhật là: 

(50 + 30) × 2 × 60 = 9 600 (cm2)

Diện tích hai đáy của bể cá hình hộp chữ nhật là: 

50 × 30 × 2 = 3 000 (cm2)

Diện tích toàn phần của bể cá hình hộp chữ nhật là: 

9 600 + 3 000 = 12 600 (cm2)

Hộp quà hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 20 cm và chiều cao 50 cm

Diện tích xung quanh của hộp quà hình hộp chữ nhật là: 

(40 + 20) × 2 × 50 = 6 000 (cm2)

Diện tích hai đáy của hộp quà hình hộp chữ nhật là: 

40 × 20 × 2 = 1 600 (cm2)

Diện tích toàn phần của hộp quà hình hộp chữ nhật là: 

6 000 + 1 600 = 7 600 (cm2)

Tủ sách hình hộp chữ nhật có chiều dài 70 cm, chiều rộng 40 cm và chiều cao 90 cm

Diện tích xung quanh của tủ sách hình hộp chữ nhật là: 

(70 + 40) × 2 × 90 = 19 800 (cm2)

Diện tích hai đáy của tủ sách hình hộp chữ nhật là: 

70 × 40 × 2 = 5 600 (cm2)

Diện tích toàn phần của tủ sách hình hộp chữ nhật là: 

19 800 + 5 600 = 25 400 (cm2)

Vì 25 400 cm2 > 12 600 cm2 > 7 600 cm2 nên ta đánh dấu vào tủ sách hình hộp chữ nhật

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 1 050 cm2 và chiều cao là 30 cm. Biết chiều dài hình hộp chữ nhật dài hơn chiều rộng là 12 cm. Vậy chiều dài hình hộp chữ nhật là ........ cm, chiều rộng hình hộp chữ nhật là ............. cm.

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 1 050 cm2 và chiều cao là 30 cm. Biết chiều dài hình hộp chữ nhật dài hơn chiều rộng là 12 cm. Vậy chiều dài hình hộp chữ nhật là 14,75 cm, chiều rộng hình hộp chữ nhật là 2,75cm.

Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật: 

1 050 : 30 = 35 (cm)

Nửa chu vi đáy: 

35 : 2 = 17,5 (cm)

Chiều dài hình hộp chữ nhật: 

(17,5 + 12) : 2 = 14,75 (cm)

Chiều rộng hình hộp chữ nhật: 

17,5 − 14,75 = 2,75 (cm)

Vậy chiều dài hình hộp chữ nhật là 14,75 cm, chiều rộng hình hộp chữ nhật là 2,75 cm.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Bạn Bình dán giấy màu ở bốn mặt ngoài, xung quanh một chiếc hộp đựng giày dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 cm, chiều rộng 15 cm và chiều cao 12 cm. Tính diện tích phần giấy màu bạn Bình đã dán.

Xem đáp án

Diện tích phần giấy màu bạn Bình đã dán:

(25 + 15) × 2 × 12 = 960 (cm2)

Đáp số: 960 cm2

10. Tự luận
• 1 điểm
Điền “có thể” hoặc “không thể” để hoàn thiện chỗ chấm sau.

Một chiếc lồng chim có dạng một hình hộp chữ nhật không có nắp có chiều dài 60 cm, chiều rộng 40 cm và chiều cao 50 m

Vậy từ tấm lưới với kích thước dưới đây ………… làm được chiếc lồng chim với kích thước như trên.

Điền “có thể” hoặc “không thể” để hoàn thiện chỗ chấm sau.  Một chiếc lồng chim có dạng một hình hộp chữ nhật không có nắp có chiều dài 60 cm, chiều rộng 40 cm và chiều cao 50 m (ảnh 1)
Xem đáp án

Một chiếc lồng chim có dạng một hình hộp chữ nhật không có nắp có chiều dài 60 cm, chiều rộng 40 cm và chiều cao 50 m

Vậy từ tấm lưới với kích thước dưới đây có thể làm được chiếc lồng chim với kích thước như trên.

Điền “có thể” hoặc “không thể” để hoàn thiện chỗ chấm sau.  Một chiếc lồng chim có dạng một hình hộp chữ nhật không có nắp có chiều dài 60 cm, chiều rộng 40 cm và chiều cao 50 m (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích xung quanh của lồng chim là: 

(60 + 40) × 2 × 50 = 10 000 (cm2)

Diện tích tấm lưới là: 

70 × 250 = 17 500 (cm2)

Vì 10 000 cm2 < 17500 cm2 nên từ tấm lưới có thể làm được chiếc lồng chim với kích thước như trên.

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

a) Tính diện tích vải để làm một chiếc lều dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 dm, chiều rộng 20 dm và chiều cao 60 dm. Biết rằng các mép nối là không đáng kể.

b) Người ta sơn mặt ngoài của một cái bể nước không nắp, làm bằng bê tông có dạng hình lập phương với cạnh là 1 m. Hỏi diện tích sơn là bao nhiêu mét vuông?

 

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của chiếc lều là:

(50 + 20) × 2 × 60 = 8 400 (dm2)

Diện tích hai đáy của chiếc lều là:

50 × 20 × 2 = 2 000 (dm2)

Diện tích vải dùng để làm lều là:

8 400 + 2 000 = 10 400 (dm2)

b) Diện tích phần cần sơn là:

1 × 1 × 4 = 4 (m2)

Đáp số: a) 10 400 cm2; b) 4 m2

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả