Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Nam đã ghi chép lại số lượng sách mà cậu ấy đã đọc vào mỗi ngày trong tuần vừa qua vào bảng số liệu như sau:

Ngày

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Số cuốn sách

2

1

3

4

6

2

5

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày Nam đọc ít sách nhất là:

Thứ hai

Thứ ba

Thứ năm

Thứ sáu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6, nên ngày đọc ít sách nhất là ngày thứ ba.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày Nam đọc nhiều sách nhất là:

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Chủ nhật

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 6 > 5 > 4 > 3 > 2 > 1, nên ngày đọc nhiều sách nhất là ngày thứ sáu

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ngày Nam đọc ít hơn 3 cuốn sách là:

Thứ hai, thứ ba, thứ bảy

Thứ ba, thứ sáu

Thứ sáu, chủ nhật

Thứ hai, thứ ba, thứ sáu, thứ bảy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 1 < 2 < 3, nên các ngày Nam đọc ít hơn 3 cuốn sách là thứ hai, thứ ba, thứ bảy

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hai ngày cuối tuần, Nam đã đọc được:

2 cuốn sách

7 cuốn sách

5 cuốn sách

4 cuốn sách

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hai ngày cuối tuần, Nam đã đọc được số cuốn sách là:

2 + 5 = 7 (cuốn sách)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Sau đợt thu hoạch, một nông trại đã thu được một số loại trái cây như dưới đây:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  Sau đợt thu hoạch, một nông trại đã thu được một số loại trái cây như dưới đây: a) Nông trại thu được mấy loại trái cây? b) Kiểm đếm số lượng trái cây mỗi loại: (ảnh 1)

a) Nông trại thu được mấy loại trái cây?

b) Kiểm đếm số lượng trái cây mỗi loại:

c) Viết số trái cây các loại để có dãy số liệu theo thứ tự từ lớn đến bé:

Xem đáp án

a) Nông trại thu được 4 loại trái cây: táo, lê, dưa hấu, cà chua.

b) Có 7 quả táo

Có 5 quả lê

Có 4 quả dưa hấu

Có 10 quả cà chua

c) cà chua, táo, lê, dưa hấu

Giải thích

Vì 10 > 7 > 5 > 4

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Để khảo sát mức độ yêu thích các môn thể thao của học sinh trong trường. Người ta phát cho mỗi học sinh một phiếu khảo sát và thu được kết quả như sau:

Môn thể thao

Bóng đá

Bóng rổ

Bơi lội

Cầu lông

Bóng chuyền

Số học sinh

18

22

15

10

5

a) Đã có bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

b) Môn thể thao nào được yêu thích nhất?

c) Viết tỉ số của số học sinh yêu thích bóng rổ và tổng số học sinh đã tham gia khảo sát.

Xem đáp án

a) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 

18 + 22 + 15 + 10 + 5 = 70 (học sinh)

b) Môn thể thao được yêu thích nhất là bóng rổ

Giải thích

Vì 22 > 18 > 15 > 10 > 5 nên môn thể thao được yêu thích nhất là bóng rổ

c) Tỉ số của số học sinh yêu thích bóng rổ và tổng số học sinh đã tham gia khảo sát là:
22 : 70 = \[\frac{{22}}{{70}}\]

7. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Đúng ghi Đ, sai ghi S (ảnh 1)
a

Bố là người nặng nhất

ĐúngSai
b

Mẹ nặng hơn em 25 kg

ĐúngSai
c

Cân nặng trung bình của cả gia đình là 58,75 kg

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Bố là người nặng nhất   Đ

b) Mẹ nặng hơn em 25 kg     S

c) Cân nặng trung bình của cả gia đình là 58,75 kg    Đ

Giải thích

a) Vì 75 > 60 > 55 > 45 nên bố là người nặng nhất

b) Mẹ nặng hơn em số ki-lô-gam là:

60 – 45 = 15 (kg)

c) Cân nặng trung bình của cả gia đình là:

(75 + 60 + 55 + 45) : 4 = 58,75 (kg)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Kết quả điều tra về phương tiện đi lại của 60 nhân viên trong một công ty được cho trên biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

Giải bài toán sau.  Kết quả điều tra về phương tiện đi lại của 60 nhân viên trong một công ty được cho trên biểu đồ hình quạt tròn dưới đây: Hỏi có bao nhiêu nhân viên đi làm bằng ô tô? (ảnh 1)

 

Hỏi có bao nhiêu nhân viên đi làm bằng ô tô?

Xem đáp án

Số phần trăm nhân viên đi làm bằng ô tô là:

100 – 50 – 20 = 30 (%)

Số nhân viên đi làm bằng ô tô là:

60 × 30% = 18 (nhân viên)

Đáp số: 18 nhân viên

9. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Bảng số liệu sau cho biết tỉ số phần trăm các loại cây trồng trong một khu vườn.

Loại cây

Cây ăn quả

Cây cảnh

Cây thuốc

Cây hoa

Tỉ số phần trăm

40%

20%

25%

15%

a) Dựa vào bảng số liệu, hoàn thiện biểu đồ dưới đây

Trả lời các câu hỏi sau.  Bảng số liệu sau cho biết tỉ số phần trăm các loại cây trồng trong một khu vườn. a) Dựa vào bảng số liệu, hoàn thiện biểu đồ dưới đây b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất? (ảnh 1)

b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất?

c) Biết rằng khu vườn có tổng cộng 800 cây. Hỏi loại cây ăn quả có bao nhiêu cây?

Xem đáp án

a)

Trả lời các câu hỏi sau.  Bảng số liệu sau cho biết tỉ số phần trăm các loại cây trồng trong một khu vườn. a) Dựa vào bảng số liệu, hoàn thiện biểu đồ dưới đây b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất? (ảnh 2)

b) Loại cây chiếm tỉ lệ nhiều nhất là cây ăn quả

Giải thích

Vì 40 > 25 > 20 > 15 nên loại cây chiếm tỉ lệ nhiều nhất là cây ăn quả

c) Số cây ăn quả trong khu vườn là:

800 × 40% = 320 (cây)

10. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các yêu cầu sau.

Dưới đây là số tiền thu được từ việc bán vé xem phim của một câu lạc bộ đã được phân loại theo từng mệnh giá:

Trả lời các yêu cầu sau.  Dưới đây là số tiền thu được từ việc bán vé xem phim của một câu lạc bộ đã được phân loại theo từng mệnh giá: a) Các tờ tiền trên gồm mấy loại, nêu tên mỗi loại tiền đó?  b) Hoàn thiện bảng thống kê sau. (ảnh 1)

a) Các tờ tiền trên gồm mấy loại, nêu tên mỗi loại tiền đó?

b) Hoàn thiện bảng thống kê sau.

Loại tiền

Số lượng

Tổng số tiền

500 000 đồng

………

…………………….

200 000 đồng

………

…………………….

100 000 đồng

………

…………………….

50 000 đồng

………

…………………….

Tổng cộng

………

…………………….

c) Câu lạc bộ dự định sử dụng số tiền bán vé như sau.

Mua thiết bị mới: 40%                            Tổ chức sự kiện: 30%

Từ thiện: 20%                                          Quỹ dự phòng: 10%

Hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn và tính số tiền sử dụng cho từng mục đích:

Trả lời các yêu cầu sau.  Dưới đây là số tiền thu được từ việc bán vé xem phim của một câu lạc bộ đã được phân loại theo từng mệnh giá: a) Các tờ tiền trên gồm mấy loại, nêu tên mỗi loại tiền đó?  b) Hoàn thiện bảng thống kê sau. (ảnh 2)

 

Xem đáp án

a) Có 5 tờ tiền mệnh giá 500 000 đồng

Có 10 tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng

Có 15 tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng

Có 20 tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng

b) Hoàn thiện bảng thống kê sau.

Loại tiền

Số lượng

Tổng số tiền

500 000 đồng

5

2 500 000 đồng

200 000 đồng

10

2 000 000 đồng

100 000 đồng

15

1 500 000 đồng

50 000 đồng

20

1 000 000 đồng

Tổng cộng

50

7 000 000 đồng

c)

Trả lời các yêu cầu sau.  Dưới đây là số tiền thu được từ việc bán vé xem phim của một câu lạc bộ đã được phân loại theo từng mệnh giá: a) Các tờ tiền trên gồm mấy loại, nêu tên mỗi loại tiền đó?  b) Hoàn thiện bảng thống kê sau. (ảnh 3)

Số tiền mua thiết bị mới là:

7 000 000 × 40% = 2 800 000 (đồng)

Số tiền tổ chức sự kiện là:

7 000 000 × 30% = 2 100 000 (đồng)

Số tiền quỹ hoạt động là:

7 000 000 × 20% = 1 400 000 (đồng)

Số tiền quỹ dự phòng là:

7 000 000 × 10% = 700 000 (đồng)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả