Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê (có đáp án)
10 câu hỏi
Nam đã ghi chép lại số lượng sách mà cậu ấy đã đọc vào mỗi ngày trong tuần vừa qua vào bảng số liệu như sau:
Ngày | Thứ hai | Thứ ba | Thứ tư | Thứ năm | Thứ sáu | Thứ bảy | Chủ nhật |
Số cuốn sách | 2 | 1 | 3 | 4 | 6 | 2 | 5 |
Ngày Nam đọc ít sách nhất là:
Thứ hai
Thứ ba
Thứ năm
Thứ sáu
Đáp án đúng là: B
Vì 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6, nên ngày đọc ít sách nhất là ngày thứ ba.
Ngày Nam đọc nhiều sách nhất là:
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Chủ nhật
Đáp án đúng là: D
Vì 6 > 5 > 4 > 3 > 2 > 1, nên ngày đọc nhiều sách nhất là ngày thứ sáu
Các ngày Nam đọc ít hơn 3 cuốn sách là:
Thứ hai, thứ ba, thứ bảy
Thứ ba, thứ sáu
Thứ sáu, chủ nhật
Thứ hai, thứ ba, thứ sáu, thứ bảy
Đáp án đúng là: A
Vì 1 < 2 < 3, nên các ngày Nam đọc ít hơn 3 cuốn sách là thứ hai, thứ ba, thứ bảy
Trong hai ngày cuối tuần, Nam đã đọc được:
2 cuốn sách
7 cuốn sách
5 cuốn sách
4 cuốn sách
Đáp án đúng là: B
Trong hai ngày cuối tuần, Nam đã đọc được số cuốn sách là:
2 + 5 = 7 (cuốn sách)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Sau đợt thu hoạch, một nông trại đã thu được một số loại trái cây như dưới đây:

a) Nông trại thu được mấy loại trái cây?
b) Kiểm đếm số lượng trái cây mỗi loại:
c) Viết số trái cây các loại để có dãy số liệu theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) Nông trại thu được 4 loại trái cây: táo, lê, dưa hấu, cà chua.
b) Có 7 quả táo
Có 5 quả lê
Có 4 quả dưa hấu
Có 10 quả cà chua
c) cà chua, táo, lê, dưa hấu
Giải thích
Vì 10 > 7 > 5 > 4
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Để khảo sát mức độ yêu thích các môn thể thao của học sinh trong trường. Người ta phát cho mỗi học sinh một phiếu khảo sát và thu được kết quả như sau:
Môn thể thao | Bóng đá | Bóng rổ | Bơi lội | Cầu lông | Bóng chuyền |
Số học sinh | 18 | 22 | 15 | 10 | 5 |
a) Đã có bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?
b) Môn thể thao nào được yêu thích nhất?
c) Viết tỉ số của số học sinh yêu thích bóng rổ và tổng số học sinh đã tham gia khảo sát.
a) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là:
18 + 22 + 15 + 10 + 5 = 70 (học sinh)
b) Môn thể thao được yêu thích nhất là bóng rổ
Giải thích
Vì 22 > 18 > 15 > 10 > 5 nên môn thể thao được yêu thích nhất là bóng rổ
c) Tỉ số của số học sinh yêu thích bóng rổ và tổng số học sinh đã tham gia khảo sát là:
22 : 70 = \[\frac{{22}}{{70}}\]
Đúng ghi Đ, sai ghi S

Bố là người nặng nhất
Mẹ nặng hơn em 25 kg
Cân nặng trung bình của cả gia đình là 58,75 kg
a) Bố là người nặng nhất Đ
b) Mẹ nặng hơn em 25 kg S
c) Cân nặng trung bình của cả gia đình là 58,75 kg Đ
Giải thích
a) Vì 75 > 60 > 55 > 45 nên bố là người nặng nhất
b) Mẹ nặng hơn em số ki-lô-gam là:
60 – 45 = 15 (kg)
c) Cân nặng trung bình của cả gia đình là:
(75 + 60 + 55 + 45) : 4 = 58,75 (kg)
Giải bài toán sau.
Kết quả điều tra về phương tiện đi lại của 60 nhân viên trong một công ty được cho trên biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

Hỏi có bao nhiêu nhân viên đi làm bằng ô tô?
Số phần trăm nhân viên đi làm bằng ô tô là:
100 – 50 – 20 = 30 (%)
Số nhân viên đi làm bằng ô tô là:
60 × 30% = 18 (nhân viên)
Đáp số: 18 nhân viên
Trả lời các câu hỏi sau.
Bảng số liệu sau cho biết tỉ số phần trăm các loại cây trồng trong một khu vườn.
Loại cây | Cây ăn quả | Cây cảnh | Cây thuốc | Cây hoa |
Tỉ số phần trăm | 40% | 20% | 25% | 15% |
a) Dựa vào bảng số liệu, hoàn thiện biểu đồ dưới đây

b) Loại cây nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất?
c) Biết rằng khu vườn có tổng cộng 800 cây. Hỏi loại cây ăn quả có bao nhiêu cây?
a)

b) Loại cây chiếm tỉ lệ nhiều nhất là cây ăn quả
Giải thích
Vì 40 > 25 > 20 > 15 nên loại cây chiếm tỉ lệ nhiều nhất là cây ăn quả
c) Số cây ăn quả trong khu vườn là:
800 × 40% = 320 (cây)
Trả lời các yêu cầu sau.
Dưới đây là số tiền thu được từ việc bán vé xem phim của một câu lạc bộ đã được phân loại theo từng mệnh giá:

a) Các tờ tiền trên gồm mấy loại, nêu tên mỗi loại tiền đó?
b) Hoàn thiện bảng thống kê sau.
Loại tiền | Số lượng | Tổng số tiền |
500 000 đồng | ……… | ……………………. |
200 000 đồng | ……… | ……………………. |
100 000 đồng | ……… | ……………………. |
50 000 đồng | ……… | ……………………. |
Tổng cộng | ……… | ……………………. |
c) Câu lạc bộ dự định sử dụng số tiền bán vé như sau.
Mua thiết bị mới: 40% Tổ chức sự kiện: 30%
Từ thiện: 20% Quỹ dự phòng: 10%
Hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn và tính số tiền sử dụng cho từng mục đích:

a) Có 5 tờ tiền mệnh giá 500 000 đồng
Có 10 tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng
Có 15 tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng
Có 20 tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng
b) Hoàn thiện bảng thống kê sau.
Loại tiền | Số lượng | Tổng số tiền |
500 000 đồng | 5 | 2 500 000 đồng |
200 000 đồng | 10 | 2 000 000 đồng |
100 000 đồng | 15 | 1 500 000 đồng |
50 000 đồng | 20 | 1 000 000 đồng |
Tổng cộng | 50 | 7 000 000 đồng |
c)

Số tiền mua thiết bị mới là:
7 000 000 × 40% = 2 800 000 (đồng)
Số tiền tổ chức sự kiện là:
7 000 000 × 30% = 2 100 000 (đồng)
Số tiền quỹ hoạt động là:
7 000 000 × 20% = 1 400 000 (đồng)
Số tiền quỹ dự phòng là:
7 000 000 × 10% = 700 000 (đồng)








