Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 544 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số phần trăm của 60 và 80 là:

0,75%

7,5%

75%

150%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{60}}{{80}}\)= 0,75 = 75%

Vậy tỉ số phần trăm của 60 và 80 là 75%

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

25% của 50 kg là:

10 kg

12,5 kg

15 kg

20 kg

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: B

50 × \(\frac{{25}}{{100}}\)= 12,5

Vậy 25% của 50 kg là 12,5 kg

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 10 cm và chiều rộng 6 cm. Vậy diện tích trong thực tế của khu đất đó là:

2,4 ha

24 ha

240 ha

2 400 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích khu đất trên bản đồ là:

10 × 6 = 60 (cm2)

Vì 1 cm trên bản đồ tương ứng với 2 000 cm trong thực tế nên 1 cm2 trên bản đồ tương ứng với: 2 000 × 2 000 = 4 000 000 (cm2)

Diện tích trong thực tế của khu đất đó là:

60 × 4 000 000 = 240 000 000 (cm2)

Đổi 240 000 000 cm2 = 2,4 ha

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất có diện tích bằng 800 m2. Người ta dành 25% diện tích mảnh đất để xây nhà và 15% diện tích mảnh đất để làm sân vườn, diện tích còn lại dùng để trồng cây. Vậy diện tích trồng cây là:

480 m2

500 m2

520 m2

540 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng diện tích để xây nhà và làm sân vườn là:

800 × 25% + 800 × 15% = 320 (m2)

Diện tích trồng cây là:

800 – 320 = 480 (m2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện bảng sau.

Phân số

Số thập phân

Tỉ số phần trăm

\[\frac{{40}}{{16}}\]

…………..

…………..

…………..

…………..

54,7%

…………..

5,63

…………..

Xem đáp án

Phân số

Số thập phân

Tỉ số phần trăm

\[\frac{{40}}{{16}}\]

2,5

250%

\[\frac{{547}}{{1\,\,000}}\]

0,547

54,7%

\[\frac{{563}}{{100}}\]

5,63

563%

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Giá tiền 1 kg xi măng là 200 000 đồng. Anh Minh mua 1 kg xi măng và được giảm giá 12%. Anh Minh phải trả người bán hàng ……………… đồng.

Xem đáp án

Giá tiền 1 kg xi măng là 200 000 đồng. Anh Minh mua 1 kg xi măng và được giảm giá 12%. Anh Minh phải trả người bán hàng 176 000 đồng.

Giải thích

Số tiền được giảm khi mua 1 kg xi măng là: 

200 000 × \[\frac{{12}}{{100}}\]= 24 000 (đồng)

Anh Minh phải trả người bán hàng số tiền là: 

200 000 – 24 000 = 176 000 (đồng)

7. Tự luận
• 1 điểm

Nối các số đo thời gian có kết quả bằng nhau.

Nối các số đo thời gian có kết quả bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các số đo thời gian có kết quả bằng nhau. (ảnh 2)

Giải thích

2 giờ 30 phút + 1 giờ 45 phút = 4 giờ 15 phút

5 giờ 20 phút – 2 giờ 10 phút = 3 giờ 10 phút

1 giờ 30 phút × 2 = 3 giờ

6 giờ 40 phút : 2 = 3 giờ 20 phút

1 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 3 giờ

9 giờ 30 phút : 3 = 3 giờ 10 phút

1 giờ 40 phút × 2 = 3 giờ 20 phút

8 giờ 30 phút - 4 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút

8. Đúng sai
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000 của một khu rừng, một khu vực bảo tồn động vật là hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm.

a

Chiều dài thật của khu vực bảo tồn động vật là 200 m

ĐúngSai
b

Chiều rộng thật của khu vực bảo tồn động vật là 100 m

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Chiều dài thật của khu vực bảo tồn động vật là 200 m   Đ

b) Chiều rộng thật của khu vực bảo tồn động vật là 100 m   S

Giải thích   

a) Chiều dài thật của khu vực bảo tồn động vật là: 

4 × 5 000 = 20 000 (cm)

Đổi 20 000 cm = 200 m

b) Chiều rộng thật của khu vực bảo tồn động vật là: 

3 × 5 000 = 15 000 (cm)

Đổi 15 000 cm = 150 m

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một vườn cây có 60 cây, kết quả kiểm tra cuối năm của vườn như sau: 18 cây đạt mức sinh trưởng tốt, 24 cây đạt mức sinh trưởng trung bình, số cây còn lại đạt mức sinh trưởng kém.

a) Số cây đạt mức sinh trưởng tốt chiếm ……..% số cây cả vườn.

b) Số cây đạt mức sinh trưởng trung bình chiếm ………% số cây cả vườn.

c) Số cây đạt mức sinh trưởng kém chiếm …….% số cây cả vườn.

Xem đáp án

Một vườn cây có 60 cây, kết quả kiểm tra cuối năm của vườn như sau: 18 cây đạt mức sinh trưởng tốt, 24 cây đạt mức sinh trưởng trung bình, số cây còn lại đạt mức sinh trưởng kém.

a) Số cây đạt mức sinh trưởng tốt chiếm 30% số cây cả vườn.

b) Số cây đạt mức sinh trưởng trung bình chiếm 40% số cây cả vườn.

c) Số cây đạt mức sinh trưởng kém chiếm 30% số cây cả vườn.

Giải thích

a) Số cây đạt mức sinh trưởng tốt chiếm số phần trăm là: 

\[\frac{{18}}{{60}}\]= 0,3 = 30%

b) Số cây đạt mức sinh trưởng trung bình chiếm số phần trăm là: 

\[\frac{{24}}{{60}}\]= 0,4 = 40%

c) Số cây đạt mức sinh trưởng kém chiếm số phần trăm là: 

100% − 30% − 40% = 30%

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Anh Minh gửi tiết kiệm 100 000 000 đồng với lãi suất tiết kiệm là 6% một năm. Hỏi sau ba năm, anh Minh sẽ nhận được bao nhiêu tiền lãi? (Biết rằng tiền lãi năm trước được gộp vào tiền gốc để gửi năm sau.)

Xem đáp án

Số tiền lãi anh Minh nhận được sau năm thứ nhất là:

100 000 000 × \[\frac{6}{{100}}\]= 6 000 000 (đồng)

Số tiền lãi năm thứ hai anh Minh nhận được là:

(100 000 000 + 6 000 000) × \[\frac{6}{{100}}\]= 6 360 000 (đồng)

Số tiền lãi năm thứ ba anh Minh nhận được là:

(100 000 000 + 6 000 000 + 6 360 000) × \[\frac{6}{{100}}\] = 6 741 600 (đồng)

Sau ba năm, anh Minh nhận được số tiền lãi là:

6 000 000 + 6 360 000 + 6 741 600 = 19 101 600 (đồng)

Đáp số: 19 101 600 đồng