Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 75. Luyện tập chung (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 75. Luyện tập chung (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số chỉ phần không được tô màu là:

Phân số chỉ phần không được tô màu là: (ảnh 1)

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{{10}}{3}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{{10}}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số chỉ phần không được tô màu là: (ảnh 2)

Hình được chia thành 10 phần bằng nhau, phần không tô màu chiếm 3 phần. Vậy phân số chỉ phần không được tô màu là \(\frac{3}{{10}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm là:

120 m = …….. km

12

1,2

0,12

0,012

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

120 = 0,12 km

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 30 hộp kẹo có 18 hộp là loại kẹo không đường, còn lại là loại kẹo có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp kẹo có đường và tổng số hộp kẹo là:

10%

40%

6%

20%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hộp kẹo có đường là:

30 – 18 = 12 (hộp)

Tỉ số phần trăm của số hộp kẹo có đường và tổng số hộp kẹo là:

12 : 30 = 0,4 = 40%

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lãi suất tiết kiệm là 0,75%/tháng. Chị Lan gửi tiết kiệm 15 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

112 500 đồng

1 125 000 đồng

15 112 500 đồng

1 500 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tiền lãi sau 1 tháng là:

15 000 000 × 0,75% = 112 500 (đồng)

Sau 1 tháng chị Lan nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

15 000 000 + 112 500 = 15 112 500 (đồng)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Viết số

Đọc số

2 345 678

………………………………………………………………….

307,542

………………………………………………………………….

……………..

Bảy trăm năm mươi phẩy tám mươi bốn

……………..

Một trăm hai mươi ba phẩy tám mươi chín

Xem đáp án

Viết số

Đọc số

2 345 678

Hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám

307,542

Ba trăm linh bảy phẩy năm trăm bốn mươi hai

750,84

Bảy trăm năm mươi phẩy tám mươi bốn

123,89

Một trăm hai mươi ba phẩy tám mươi chín

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một khu vực rừng phòng hộ có diện tích khoảng 15 000 km2. Mật độ cây rừng ở khu vực đó khoảng 120 cây/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 120 cây). Nếu muốn tăng mật độ cây rừng của khu vực đó lên 150 cây/km2 thì số cây phải trồng thêm là bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Nếu muốn tăng mật độ cây rừng của khu vực đó lên 150 cây/km2 thì trung bình cứ mỗi ki-lô-mét vuông tăng thêm số cây là:

150 – 120 = 30 (cây)

Số cây phải trồng thêm là:

30 × 15 000 = 450 000 (cây)

Đáp số: 450 000 cây

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) 60 phút – 40 phút × 3 : 4

= …………………………………..

= …………………………………..

= …………………………………..

b) (2 giờ 30 phút + 45 phút) : 3

= …………………………………..

= …………………………………..

Xem đáp án

a) 60 phút – 40 phút × 3 : 4

= 60 phút – 120 phút : 4

= 60 phút – 30 phút

= 30 phút

b) (2 giờ 30 phút + 45 phút) : 3

= 3 giờ 15 phút : 3

= 1 giờ 5 phút

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

6 m 9 dm = ……….. m

7 tấn 512 kg = ………… tấn

\(\frac{1}{3}\) dm2 6 cm2 = ………. cm2

4 giờ 45 phút = ……….. phút

Xem đáp án

6 m 9 dm = ……….. m

7 tấn 512 kg = ………… tấn

\(\frac{1}{3}\) dm2 6 cm2 = ………. cm2

4 giờ 45 phút = ……….. phút

6 m 9 dm = 6,9 m

Giải thích

6 m 9 dm = 6\(\frac{9}{{10}}\)m = 6,9 m

7 tấn 512 kg = 7,512 tấn

Giải thích

7 tấn 512 kg = 7\(\frac{{512}}{{1\,\,000}}\) tấn = 7,512 tấn

\(\frac{2}{5}\) dm2 6 cm2 = 46 cm2

Giải thích

\(\frac{2}{5}\) dm2 6 cm2 = 40 cm2 + 6 cm2 = 46 cm2

4 giờ 45 phút = 285 phút

Giải thích

4 giờ 45 phút = 4 × 60 phút + 45 phút

                      = 285 phút

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một người đi ô tô với vận tốc 60 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Vậy người đó đi được quãng đường dài ………… km.

Xem đáp án

Một người đi ô tô với vận tốc 60 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Vậy người đó đi được quãng đường dài 150km.

Giải thích

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường người đó đi được là:

60 × 2,5 = 150 (km)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một hộp chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 48 cm, chiều dài gấp ba lần chiều rộng và gấp sáu lần chiều cao. Tính diện tích xung quanh của hình hộp đó.

Xem đáp án

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

48 : 3 = 16 (cm)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

48 : 6 = 8 (cm)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(48 + 16) × 2 × 8 = 1 024 (cm2)

Đáp số: 1 024 cm2

11. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau.

Thống kê số lượng sách bán ra trong tháng 6 năm 2024 của bốn thể loại sách Tiểu thuyết, Truyện tranh, Sách khoa học, Sách giáo dục tại một cửa hàng sách, ta có bảng sau:

Thể loại

Tiểu thuyết

Truyện tranh

Sách khoa học

Sách giáo dục

Số lượng bán ra

320

210

180

290

a) Quan sát bảng thống kê rồi trả lời các câu hỏi

Thể loại sách nào bán nhiều nhất?

Trung bình mỗi thể loại bán ra bao nhiêu cuốn sách?

b) Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số sách Tiểu thuyết, Truyện tranh, Sách khoa học, Sách giáo dục so với tổng số sách bán ra.

Xem đáp án

a) Thể loại sách bán nhiều nhất là Tiểu thuyết.

Trung bình mỗi thể loại bán ra số sách là:

(320 + 210 + 180 + 290) : 4 = 250 (cuốn sách)

b) Tổng số sách bán ra là:

320 + 210 + 180 + 290 = 1 000 (cuốn sách)

Tỉ số phần trăm số sách Tiểu thuyết so với tổng số sách bán ra là:

\(\frac{{320}}{{1\,\,000}}\) = 0,32 = 32%

Tỉ số phần trăm số sách Truyện tranh so với tổng số sách bán ra là:

\(\frac{{210}}{{1\,\,000}}\)= 0,21 = 21%

Tỉ số phần trăm số sách Sách khoa học so với tổng số sách bán ra là:

\(\frac{{180}}{{1\,\,000}}\)= 0,18 = 18%

Tỉ số phần trăm số sách Sách giáo dục so với tổng số sách bán ra là:

\(\frac{{290}}{{1\,\,000}}\)× 100 = 0,29 = 29%