Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 75. Luyện tập chung (có đáp án)
11 câu hỏi
Phân số chỉ phần không được tô màu là:

\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{{10}}{3}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{10}}{7}\)
Đáp án đúng là: C

Hình được chia thành 10 phần bằng nhau, phần không tô màu chiếm 3 phần. Vậy phân số chỉ phần không được tô màu là \(\frac{3}{{10}}\)
Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm là:
120 m = …….. km
12
1,2
0,12
0,012
Đáp án đúng là: C
120 = 0,12 km
Trong 30 hộp kẹo có 18 hộp là loại kẹo không đường, còn lại là loại kẹo có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp kẹo có đường và tổng số hộp kẹo là:
10%
40%
6%
20%
Đáp án đúng là: B
Số hộp kẹo có đường là:
30 – 18 = 12 (hộp)
Tỉ số phần trăm của số hộp kẹo có đường và tổng số hộp kẹo là:
12 : 30 = 0,4 = 40%
Lãi suất tiết kiệm là 0,75%/tháng. Chị Lan gửi tiết kiệm 15 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:
112 500 đồng
1 125 000 đồng
15 112 500 đồng
1 500 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Số tiền lãi sau 1 tháng là:
15 000 000 × 0,75% = 112 500 (đồng)
Sau 1 tháng chị Lan nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:
15 000 000 + 112 500 = 15 112 500 (đồng)
Hoàn thành bảng sau.
Viết số | Đọc số |
2 345 678 | …………………………………………………………………. |
307,542 | …………………………………………………………………. |
…………….. | Bảy trăm năm mươi phẩy tám mươi bốn |
…………….. | Một trăm hai mươi ba phẩy tám mươi chín |
Viết số | Đọc số |
2 345 678 | Hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám |
307,542 | Ba trăm linh bảy phẩy năm trăm bốn mươi hai |
750,84 | Bảy trăm năm mươi phẩy tám mươi bốn |
123,89 | Một trăm hai mươi ba phẩy tám mươi chín |
Giải bài toán sau.
Một khu vực rừng phòng hộ có diện tích khoảng 15 000 km2. Mật độ cây rừng ở khu vực đó khoảng 120 cây/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 120 cây). Nếu muốn tăng mật độ cây rừng của khu vực đó lên 150 cây/km2 thì số cây phải trồng thêm là bao nhiêu cây?
Nếu muốn tăng mật độ cây rừng của khu vực đó lên 150 cây/km2 thì trung bình cứ mỗi ki-lô-mét vuông tăng thêm số cây là:
150 – 120 = 30 (cây)
Số cây phải trồng thêm là:
30 × 15 000 = 450 000 (cây)
Đáp số: 450 000 cây
Tính.
a) 60 phút – 40 phút × 3 : 4 = ………………………………….. = ………………………………….. = ………………………………….. | b) (2 giờ 30 phút + 45 phút) : 3 = ………………………………….. = ………………………………….. |
a) 60 phút – 40 phút × 3 : 4 = 60 phút – 120 phút : 4 = 60 phút – 30 phút = 30 phút | b) (2 giờ 30 phút + 45 phút) : 3 = 3 giờ 15 phút : 3 = 1 giờ 5 phút |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
6 m 9 dm = ……….. m
7 tấn 512 kg = ………… tấn
\(\frac{1}{3}\) dm2 6 cm2 = ………. cm2
4 giờ 45 phút = ……….. phút
6 m 9 dm = ……….. m
7 tấn 512 kg = ………… tấn
\(\frac{1}{3}\) dm2 6 cm2 = ………. cm2
4 giờ 45 phút = ……….. phút
6 m 9 dm = 6,9 m Giải thích 6 m 9 dm = 6\(\frac{9}{{10}}\)m = 6,9 m 7 tấn 512 kg = 7,512 tấn Giải thích 7 tấn 512 kg = 7\(\frac{{512}}{{1\,\,000}}\) tấn = 7,512 tấn | \(\frac{2}{5}\) dm2 6 cm2 = 46 cm2 Giải thích \(\frac{2}{5}\) dm2 6 cm2 = 40 cm2 + 6 cm2 = 46 cm2 4 giờ 45 phút = 285 phút Giải thích 4 giờ 45 phút = 4 × 60 phút + 45 phút = 285 phút |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một người đi ô tô với vận tốc 60 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Vậy người đó đi được quãng đường dài ………… km.
Một người đi ô tô với vận tốc 60 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Vậy người đó đi được quãng đường dài 150km.
Giải thích
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
60 × 2,5 = 150 (km)
Giải bài toán sau.
Một hộp chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 48 cm, chiều dài gấp ba lần chiều rộng và gấp sáu lần chiều cao. Tính diện tích xung quanh của hình hộp đó.
Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:
48 : 3 = 16 (cm)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
48 : 6 = 8 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(48 + 16) × 2 × 8 = 1 024 (cm2)
Đáp số: 1 024 cm2
Thực hiện các yêu cầu sau.
Thống kê số lượng sách bán ra trong tháng 6 năm 2024 của bốn thể loại sách Tiểu thuyết, Truyện tranh, Sách khoa học, Sách giáo dục tại một cửa hàng sách, ta có bảng sau:
Thể loại | Tiểu thuyết | Truyện tranh | Sách khoa học | Sách giáo dục |
Số lượng bán ra | 320 | 210 | 180 | 290 |
a) Quan sát bảng thống kê rồi trả lời các câu hỏi
Thể loại sách nào bán nhiều nhất?
Trung bình mỗi thể loại bán ra bao nhiêu cuốn sách?
b) Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số sách Tiểu thuyết, Truyện tranh, Sách khoa học, Sách giáo dục so với tổng số sách bán ra.
a) Thể loại sách bán nhiều nhất là Tiểu thuyết.
Trung bình mỗi thể loại bán ra số sách là:
(320 + 210 + 180 + 290) : 4 = 250 (cuốn sách)
b) Tổng số sách bán ra là:
320 + 210 + 180 + 290 = 1 000 (cuốn sách)
Tỉ số phần trăm số sách Tiểu thuyết so với tổng số sách bán ra là:
\(\frac{{320}}{{1\,\,000}}\) = 0,32 = 32%
Tỉ số phần trăm số sách Truyện tranh so với tổng số sách bán ra là:
\(\frac{{210}}{{1\,\,000}}\)= 0,21 = 21%
Tỉ số phần trăm số sách Sách khoa học so với tổng số sách bán ra là:
\(\frac{{180}}{{1\,\,000}}\)= 0,18 = 18%
Tỉ số phần trăm số sách Sách giáo dục so với tổng số sách bán ra là:
\(\frac{{290}}{{1\,\,000}}\)× 100 = 0,29 = 29%








