Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 64. Biểu đồ hình quạt tròn (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 64. Biểu đồ hình quạt tròn (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 538 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Một công ty tổ chức một cuộc khảo sát để tìm hiểu sở thích của nhân viên trong việc lựa chọn phương tiện đi làm. Dưới đây là biểu đồ tròn thể hiện tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng bởi nhân viên trong công ty.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương tiện nào được sử dụng nhiều nhất bởi nhân viên công ty?

Xe đạp

Xe máy

Xe ô tô

Đi bộ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 35% > 25% > 20% nên phương tiện được sử dụng nhiều nhất bởi nhân viên công ty là xe máy

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương tiện nào được sử dụng ít nhất bởi nhân viên công ty?

Xe đạp

Xe máy

Xe ô tô

Xe đạp và đi bộ

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là: D

Vì 20% < 25% < 35% nên nên phương tiện được sử dụng nhiều nhất bởi nhân viên công ty là xe đạp và đi bộ

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số phần trăm số nhân viên sử dụng xe đạp để đi làm là:

15%

20%

25%

30%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số phần trăm số nhân viên sử dụng xe đạp để đi làm là 20%

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết công ty có tổng cộng 400 nhân viên. Vậy số nhân viên sử dụng xe máy để đi làm là:

140 người

120 người

100 người

80 người

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nhân viên sử dụng xe máy để đi làm là:

400 × 35% = 140 (người)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Trong chuyến đi cắm trại của một nhóm học sinh lớp 5, mỗi học sinh đều mang một trong ba đồ vật: lều, túi ngủ và đèn pin. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh mang theo mỗi đồ vật đó.

Điền vào chỗ chấm. Trong chuyến đi cắm trại của một nhóm học sinh lớp 5, mỗi học sinh đều mang một trong ba đồ vật: lều, túi ngủ và đèn pin. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh mang theo mỗi đồ vật đó. (ảnh 1)

Hãy đọc tỉ số phần trăm của số học sinh mang lều, số học sinh mang túi ngủ và số học sinh mang đèn pin trên biểu đồ.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Số học sinh mang lều chiếm 28%

Số học sinh mang túi ngủ chiếm 32%

Số học sinh mang đèn pin chiếm 30%

6. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện các ô trống sau.

Kết quả điều tra về loại trái cây yêu thích nhất của các học sinh khối 5 trường Tiểu học Hòa Bình được cho trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

Hoàn thiện các ô trống sau.  Kết quả điều tra về loại trái cây yêu thích nhất của các học sinh khối 5 trường Tiểu học Hòa Bình được cho trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây: (ảnh 1)

a) Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích quả cam nhất là ………….

b) Loại trái cây được nhiều học sinh yêu thích nhất là ………….

c) Số học sinh yêu thích quả nho nhất chiếm ………….

d) Biết khối 5 của trường Tiểu học Hòa Bình có 200 học sinh. Vậy số học sinh yêu thích quả xoài là …………. học sinh.

Xem đáp án

a) Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích quả cam nhất là 22%

b) Loại trái cây được nhiều học sinh yêu thích nhất là táo

c) Số học sinh yêu thích quả nho nhất chiếm 6%

d) Biết khối 5 của trường Tiểu học Hòa Bình có 200 học sinh. Vậy số học sinh yêu thích quả xoài là 60 học sinh.

Giải thích

c) Số học sinh yêu thích quả nho chiếm: 100% – 42% – 22% – 30% = 6%

d) Số học sinh yêu thích quả xoài là:

200 × 30% = 60 (học sinh)

7. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong thành phố và trả lời các câu hỏi.

TỈ SỐ PHẦN TRĂM CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trả lời các câu hỏi sau.  Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong thành phố và trả lời các câu hỏi.  TỈ SỐ PHẦN TRĂM CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (ảnh 1)

a) Biểu đồ hình quạt tròn ở trên biểu diễn gì?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

b) Có các nguyên nhân nào gây ô nhiễm môi trường trong thành phố? Mỗi nguyên nhân chiếm bao nhiêu phần trăm?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

c) Trong hai nguyên nhân khói bụi từ nhà máy và khí thải từ phương tiện giao thông, nguyên nhân nào chiếm tỉ lệ nhiều hơn?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Biểu đồ hình quạt tròn ở trên biểu diễn tỉ số phần trăm các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong thành phố.

b) Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong thành phố:

Khí thải từ phương tiện giao thông chiếm 33%

Khói bụi từ nhà máy chiếm 21%

Chất thải từ hộ gia đình chiếm 17%

Hoạt động xây dựng chiếm 29%

c) Trong hai nguyên nhân khói bụi từ nhà máy (21%) và khí thải từ phương tiện giao thông (33%), nguyên nhân khí thải từ phương tiện giao thông chiếm tỉ lệ nhiều hơn.

8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành biểu đồ tròn sau.

Cho bảng số liệu:

 

Hoạt động

Đọc sách

Chơi cờ

Vẽ tranh

Chơi thể thao

Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia mỗi hoạt động vào lúc 5 giờ chiều

40%

10%

25%

25%

 
Hoàn thành biểu đồ tròn sau.  Cho bảng số liệu: (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thành biểu đồ tròn sau.  Cho bảng số liệu: (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.

Mỗi năm, 50 học sinh lớp 5B đều tham gia các hoạt động khác nhau trong hai năm học. Mỗi bạn tham gia một hoạt động. Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia các hoạt động trong hai năm học được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.  Mỗi năm, 50 học sinh lớp 5B đều tham gia các hoạt động khác nhau trong hai năm học. Mỗi bạn tham gia một hoạt động. Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia các hoạt động trong hai năm học được (ảnh 1)

a) Trong năm trước, hoạt động ………………..………. được nhiều học sinh tham gia nhất.

b) Số học sinh tham gia hoạt động thể thao trong năm nay ………………………. so với năm trước.

Xem đáp án

a) Trong năm trước, hoạt động dã ngoại được nhiều học sinh tham gia nhất.

b) Số học sinh tham gia hoạt động thể thao trong năm nay giảm đi so với năm trước.

10. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng số liệu sau.

Biểu đồ quạt tròn sau cho biết tỉ lệ phần trăm số lượng trái cây đã bán trong một ngày ở một cửa hàng.

Tỉ số phần trăm số lượng trái cây đã bán trong một ngày ở một cửa hàng.

Hoàn thành bảng số liệu sau.  Biểu đồ quạt tròn sau cho biết tỉ lệ phần trăm số lượng trái cây đã bán trong một ngày ở một cửa hàng.  Tỉ số phần trăm số lượng trái cây đã bán trong một ngày ở một cửa hàng. (ảnh 1)

Biết rằng tổng số trái cây cửa hàng đã bán là 200 quả. Dựa vào biểu đồ, hoàn thiện bảng số liệu sau.

Loại trái cây

Tỉ số (%)

Số lượng (quả)

Táo

30%

60

Lê

………….

………….

Chuối

………….

………….

Cam

………….

………….

Xem đáp án

Loại trái cây

Tỉ số (%)

Số lượng (quả)

Táo

30%

60

Lê

25%

50

Chuối

20%

40

Cam

25%

50

Giải thích

Cửa hàng đã bán được số lê là:

200 × 25% = 50 (quả)

Cửa hàng đã bán được số chuối là:

200 × 20% = 40 (quả)

Cửa hàng đã bán được số cam là:

200 × 25% = 50 (quả)