Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 540 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số thập phân \(\frac{{317}}{{100}}\) viết thành hỗn số là:

\(3\frac{{17}}{{100}}\)

\(2\frac{{17}}{{100}}\)

\(31\frac{7}{{100}}\)

\(\frac{{317}}{{100}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{317}}{{100}} = \frac{{300 + 17}}{{100}} = \frac{{300}}{{100}} + \frac{{17}}{{100}} = 3\frac{{17}}{{100}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số tối giản chỉ phần đã sô-cô-la đã bị lấy đi là:

Phân số tối giản chỉ phần đã sô-cô-la đã bị lấy đi là: (ảnh 1)

\(\frac{9}{{12}}\)

\(\frac{{12}}{4}\)

\(\frac{4}{{12}}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thanh sô-cô-la được chia thành 16 phần bằng nhau, bị lấy đi 12 phần

Vậy phân số chỉ phần đã sô-cô-la đã bị lấy đi là \(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 7 654 321 được đọc là:

Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi một

Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi

Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm linh một

Bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 7 654 321 được đọc là bảy triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên nào lớn nhất có 10 chữ số?

999 999 999

1 000 000 000

9 999 999 999

99 999 999

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tự nhiên lớn nhất có 10 chữ số là 9 999 999 999

5. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Dưới đây là bảng số liệu về số lượng xe bán ra trong năm 2023 của các hãng xe:

Tên hãng xe

Toyota

Honda

Telsa

Huyndai

Số lượng xe bán ra (chiếc)

10 000 000

5 400 000

2 250 000

4 970 000

a) Trong các hãng xe trên, hãng nào có số lượng xe bán ra ít nhất, hãng nào có số lượng xe bán ra nhiều nhất?

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

b) Viết tên các hãng xe trên theo thứ tự có số lượng xe bán ra từ nhiều nhất đến ít nhất.

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Trong các hãng xe trên, hãng có số lượng xe bán ra ít nhất là Telsa, hãng có số lượng xe bán ra nhiều nhất là Toyota

Giải thích

Vì 10 000 000 > 5 400 000 > 4 970 000 > 2 250 000 nên hãng Toyota có số lượng xe bán ra nhiều nhất.

Vì 2 250 000 < 4 970 000 < 5 400 000 < 10 000 000 nên hãng Telsa có số lượng xe bán ra ít nhất.

b)Toyota, Honda, Huyndai, Telsa.

Vì 10 000 000 > 5 400 000 > 4 970 000 > 2 250 000 nên thứ tự là: Toyota, Honda, Huyndai, Telsa.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau: a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng. (ảnh 1)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau: a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng. (ảnh 2)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau: a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng. (ảnh 3)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  Các máy in A, B, C và D in tài liệu. Thời gian hoàn thành của mỗi máy như sau: a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng. (ảnh 4)

Máy in A: \(\frac{7}{{48}}\) giờ

Máy in B: \(\frac{{15}}{{32}}\)​ giờ

Máy in C: \(\frac{7}{{16}}\)​ giờ

Máy in D: \(\frac{3}{8}\)​ giờ

a) Máy in ……….. hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in ………… hoàn thành in tài liệu cuối cùng.

b) Máy in D hoàn thành in tài liệu trước những máy in …………………………………

Xem đáp án

a) Máy in A hoàn thành in tài liệu đầu tiên, máy in B hoàn thành in tài liệu cuối cùng.

b) Máy in D hoàn thành in tài liệu trước những máy in C và B

Giải thích

Chọn mẫu số chung là 96

\(\frac{7}{{48}} = \frac{{7 \times 2}}{{48 \times 2}} = \frac{{14}}{{96}}\);                                 \(\frac{{15}}{{32}} = \frac{{15 \times 3}}{{32 \times 3}} = \frac{{45}}{{96}}\)

\(\frac{7}{{16}} = \frac{{7 \times 6}}{{16 \times 6}} = \frac{{42}}{{96}}\);                 \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 12}}{{8 \times 12}} = \frac{{36}}{{96}}\)

Vì 14 < 36 < 42 < 45 nên \(\frac{7}{{48}}\)< \(\frac{3}{8}\)< \(\frac{7}{{16}}\)< \(\frac{{15}}{{32}}\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

Số tự nhiên lớn nhất là số 999 999 999

ĐúngSai
b

Số nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau là 10 234 567

ĐúngSai
c

Số nhỏ nhất có sáu chữ số giống nhau là 10 000 000

ĐúngSai
d

Số liền trước của số nhỏ nhất có tám chữ số là 99 999 999

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Số tự nhiên lớn nhất là số 999 999 999     S

b) Số nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau là 10 234 567    Đ

c) Số nhỏ nhất có sáu chữ số giống nhau là 10 000 000    S

d) Số liền trước của số nhỏ nhất có tám chữ số là 99 999 999     S
8. Tự luận
• 1 điểm

Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng.

Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng. (ảnh 2)

Giải thích

Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng. (ảnh 3)   Hình được chia thành 9 phần bằng nhau, tô màu vào 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{3}{9}\); \(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\)

 

Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng. (ảnh 4) Hình được chia thành 16 phần bằng nhau, tô màu vào 8 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{8}{{16}}\); \(\frac{8}{{16}} = \frac{{8:8}}{{16:8}} = \frac{1}{2}\)

   

Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng. (ảnh 5) Hình được chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu vào 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{{10}}\); \(\frac{4}{{10}} = \frac{{4:2}}{{10:2}} = \frac{2}{5}\)
Nối phần tô màu trong mỗi hình vẽ với cách đọc phân số tối giản tương ứng. (ảnh 6)  Hình được chia thành 8 phần bằng nhau, tô màu vào 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{8}\)
9. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các chỗ chấm sau.

Dưới đây là dân số của ba quốc gia.

Hoàn thành các chỗ chấm sau.  Dưới đây là dân số của ba quốc gia. a) Đọc dân số của các quốc gia.  b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số liệu chỉ dân số của 3 quốc gia trên.  c) Làm tròn đến hàng nghìn dân số của các quốc gia. (ảnh 1)

a) Đọc dân số của các quốc gia.

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số liệu chỉ dân số của 3 quốc gia trên.

………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

c) Làm tròn đến hàng nghìn dân số của các quốc gia. ………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Dân số của các quốc gia là:

Ấn Độ: Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm chín mươi mốt người.

Hoa Kỳ: Ba trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi mốt người.

Indonesia: Hai trăm tám mươi ba triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm mười một người.

b) Trong số 1 450 935 791, giá trị của chữ số 3 là: 30 000

Trong số 345 426 571, giá trị của chữ số 3 là: 300 000 000

Trong số 283 487 911, giá trị của chữ số 3 là: 3 000 000

c) Dân số của các quốc gia khi được làm tròn đến hàng nghìn là:

Ấn Độ: 1 450 936 000 người

Hoa Kỳ: 345 427 000 người

Indonesia: 283 488 000 người

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm thích hợp.

0,45 ….... 0,5

1,23 ….... 1,230

3,14 …….. 3,1

0,007 ….... 0,07

12,5 ….... 12,50

5,678 ……. 5,68

Xem đáp án

0,45 < 0,5

1,23 = 1,230

3,14 > 3,1

0,007 < 0,07

12,5 = 12,50

5,678 < 5,68

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Ba gấp ba lần tháng Hai. Vậy số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Ba bằng ……………. % so với tháng Hai.

b) Số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Tư bằng 80% tháng Ba. Vậy số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Tư bằng ……. so với tháng Ba.

Xem đáp án

a) Số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Ba gấp ba lần tháng Hai. Vậy số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Ba bằng 300% so với tháng Hai.

b) Số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Tư bằng 80% tháng Ba. Vậy số lượng vé xem phim bán được của rạp chiếu phim Galaxy trong tháng Tư bằng \(\frac{4}{5}\) so với tháng Ba.

Giải thích

a) \(3 = \frac{{300}}{{100}} = 3\% \)

b) \(80\% = \frac{{80}}{{100}} = \frac{4}{5}\)