Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 63. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu (có đáp án)
10 câu hỏi
Bảng số liệu đánh giá chất lượng dịch vụ tại một nhà hàng bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5 từ 20 khách hàng như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số khách hàng | 4 | 1 | 6 | 5 | 4 |
Tổng số khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ là:
18
19
20
21
Đáp án đúng là: C
Tổng số khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ là 20 khách hàng
Bảng số liệu đánh giá chất lượng dịch vụ tại một nhà hàng bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5 từ 20 khách hàng như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số khách hàng | 4 | 1 | 6 | 5 | 4 |
Số khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ cao nhất là:
2
3
4
5
Đáp án đúng là: C
Điểm đánh giá chất lượng dịch vụ cao nhất là điểm 5
Số khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ cao nhất là 4 khách hàng.
Bảng số liệu đánh giá chất lượng dịch vụ tại một nhà hàng bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5 từ 20 khách hàng như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số khách hàng | 4 | 1 | 6 | 5 | 4 |
Tỉ lệ phần trăm số khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức 3 điểm là:
20%
30%
25%
35%
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ phần trăm số khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức 3 điểm là:
(6 : 20) × 100% = 30%
Bảng số liệu đánh giá chất lượng dịch vụ tại một nhà hàng bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5 từ 20 khách hàng như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số khách hàng | 4 | 1 | 6 | 5 | 4 |
Điểm số nào có số lượng khách hàng đánh giá ít nhất?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Vì 1 < 4 < 5 < 6 nên điểm có số lượng khách hàng đánh giá ít nhất là điểm 2Điền vào các chỗ chấm sau.
Trong buổi kiểm tra sức khỏe tại trường, kết quả đo cân nặng của các bạn học sinh được ghi lại như sau:
35,2 kg; 36,5 kg; 34,8 kg; 37 kg; 35 kg; 33,9 kg; 32,5 kg; 36 kg; 34,2 kg; 38 kg; 37,5 kg; 36,3 kg.
a) Dựa vào kết quả thu thập trên, hoàn thiện bảng sau.
Cân nặng | Nhỏ hơn 33 kg | Từ 33 kg đến 36 kg | Lớn hơn 36 kg |
Số học sinh (học sinh) | …………….. | …………….. | …………….. |
b) Có tất cả ………… học sinh.
c) Tỉ số giữa số học sinh có cân nặng lớn hơn 36 kg và tổng số học sinh là ……….
a)
Cân nặng | Nhỏ hơn 33 kg | Từ 33 kg đến 36 kg | Lớn hơn 36 kg |
Số học sinh (học sinh) | 1 | 6 | 5 |
b) Có tất cả 12 học sinh.
c) Tỉ số giữa số học sinh có cân nặng lớn hơn 36 kg và tổng số học sinh là \(\frac{5}{{12}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một nhóm học sinh tiến hành khảo sát về số giờ dành cho việc làm bài tập về nhà mỗi ngày và ghi lại kết quả thành dãy số liệu (đơn vị: giờ) như sau:
1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 2 giờ, 1 giờ, 3 giờ, 2 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 1 giờ, 2 giờ.
Có ………… học sinh đã tham gia cuộc khảo sát.
Bạn làm bài tập ít nhất đã dành ………. giờ mỗi ngày.
Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người nên dành ít nhất 1 giờ mỗi ngày để làm bài tập về nhà. Vậy có ………… bạn đã đạt được mức tối thiểu này.
Có 15 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát.
Bạn làm bài tập ít nhất đã dành 1 giờ mỗi ngày.
Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người nên dành ít nhất 1 giờ mỗi ngày để làm bài tập về nhà. Vậy có 15 bạn đã đạt được mức tối thiểu này.
Hoàn thành bảng sau:
Các bạn học sinh tổ 2 sẽ tham gia cuộc thi bơi lội trong buổi sinh hoạt ngoại khóa. Minh đã giúp các bạn tổ 2 ghi lại độ dài bàn chân của từng thành viên để thuê chân vịt phù hợp: 24 cm; 25 cm; 24 cm; 26 cm; 24 cm; 24,5 cm; 25 cm; 24,5 cm.
Xem bảng quy đổi cỡ chân vịt dưới đây và lập bảng số liệu phân loại cỡ chân vịt, số lượng chân vịt cần thuê theo từng cỡ.
Độ dài bàn chân (cm) | 24 cm | 24,5 cm | 25 cm | 25,5 cm | 26 cm |
Cỡ chân vịt | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 |
BẢNG SỐ LIỆU PHÂN LOẠI CỠ CHÂN VỊT, SỐ LƯỢNG CHÂN VỊT CẦN THUÊ THEO TỪNG CỠ
Cỡ chân vịt | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 |
Số lượng (cái) | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
Cỡ chân vịt | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 |
Số lượng (cái) | 3 | 2 | 2 | 0 | 1 |
Thực hiện các yêu cầu sau.
An thực hiện cuộc khảo sát về số lượng sách mà các bạn nam trong lớp đã đọc trong tháng vừa qua và ghi lại kết quả thành một dãy số liệu (đơn vị: quyển) như sau:
4; 3; 5; 2; 4; 3; 3; 5; 4; 5; 3; 4; 2; 4; 3; 5; 4.
a) Dựa vào kết quả An thu thập được, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số quyển sách | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số bạn | ………. | ………. | ………. | ………. | ………. |
b) Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi.
Có bao nhiêu bạn đã đọc 5 quyển sách trong tháng vừa qua?
………………………………………………………………………………………….
Số lượng sách nào được đọc nhiều nhất?
………………………………………………………………………………………….
Có bạn nào chỉ đọc 1 quyển sách trong tháng vừa qua không?
………………………………………………………………………………………….
a)
Số quyển sách | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số bạn | 0 | 2 | 5 | 6 | 4 |
b) Có 4 bạn đã đọc 5 quyển sách trong tháng vừa qua.
Số lượng sách được đọc nhiều nhất là 4 quyển.
Không có bạn nào chỉ đọc 1 quyển sách trong tháng vừa qua.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Một cửa hàng ghi lại số lượng bánh bán được trong hôm nay của từng loại bánh.
Loại bánh | Bánh mì | Bánh ngọt | Bánh quy | Bánh kem |
Số lượng (cái) | 30 | 25 | 40 | 15 |
Cửa hàng bán được tất cả 100 cái bánh.
Mỗi cái bánh kem có giá 50 000 đồng. Vậy hôm nay cửa hàng bán bánh kem thu được số tiền là 750 000 đồng.
a) Cửa hàng bán được tất cả 100 cái bánh. S
b) Mỗi cái bánh kem có giá 50 000 đồng. Vậy hôm nay cửa hàng bán bánh kem thu được số tiền là 750 000 đồng. ĐGiải thích
a) Cửa hàng bán được tất cả số cái bánh là:
30 + 25 + 40 + 15 = 110 (cái bánh).
b) Số tiền cửa hàng bán bánh kem thu được là:
50 000 × 15 = 750 000 (đồng)
Trả lời các câu hỏi sau.
Cho dãy số liệu về thành tích đạt được của một nhóm học viên lớp chạy 100 m.
12,5 giây; 11,8 giây; 12,0 giây; 13,2 giây; 11,5 giây; 12,3 giây; 13,0 giây; 12,1 giây; 11,7 giây; 12,4 giây.
a) Dựa vào dãy số liệu, hãy hoàn thành bảng dưới đây.
Thành tích | 13 giây trở lên | 12,5 giây – dưới 13 giây | 12 giây – dưới 12,5 giây | Dưới 12 giây |
Số học viên (học viên) | ………. | ………. | ………. | ………. |
b) Biết những học viên có thành tích dưới 12 giây sẽ được khen thưởng. Hỏi có bao nhiêu học viên được khen thưởng?
………………………………………………………………………………………….
a)
Thành tích | 13 giây trở lên | 12,5 giây – dưới 13 giây | 12 giây – dưới 12,5 giây | Dưới 12 giây |
Số học viên (học viên) | 2 | 1 | 4 | 3 |
b) Có 3 học viên có thành tích dưới 12 giây và được khen thưởng.








