Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập chung (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 62. Luyện tập chung (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 529 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con đại bàng bay được 960 km trong 1 giờ 30 phút. Vậy vận tốc của con đại bàng đó là:

640 km/giờ

800 km/giờ

1 440 km/giờ

1 620 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Vận tốc của con đại bảng đó là:

960 : 1,5 = 640 (km/giờ)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan làm xong bài toán thứ nhất hết 1 phút 30 giây, thời gian Lan làm xong bài toán thứ hai gấp 3 lần thời gian làm bài toán thứ nhất. Vậy tổng thời gian Lan làm xong hai bài toán đó là:

4 phút 30 giây

5 phút 30 giây

6 phút

8 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian Lan làm bài toán thứ hai là: 

1 phút 30 giây × 3 = 4 phút 30 giây

Tổng thời gian Lan làm xong hai bài toán là: 

1 phút 30 giây + 4 phút 30 giây = 6 phút

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con hươu đi bộ từ bãi cỏ lúc 7 giờ 45 phút và đến hồ nước lúc 8 giờ. Độ dài quãng đường từ bãi cỏ đến hồ nước là 1 125 m. Vậy vận tốc đi bộ của con hươu là:

28,125 km/giờ

281,25 km/giờ

4,5 km/giờ

45 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian con hươu đi bộ là:

8 giờ − 7 giờ 45 phút = 15 phút = 0,25 giờ

Vận tốc đi bộ của con hươu là: 

1 125 : 0,25 = 4 500 (m/giờ)

Đổi 4 500 m/giờ = 4,5 km/giờ

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 80 km. Anh Nam bắt đầu đi từ thành phố A đến thành phố B lúc 9 giờ với vận tốc 40 km/h. Trên đường đi anh dừng lại nghỉ 20 phút. Vậy anh Nam về đến thành phố B lúc:

11 giờ

11 giờ 20 phút

11 giờ 40 phút

12 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian anh Nam đi từ thành phố A đến thành phố B là: 

80 : 40 = 2 (giờ)

Tổng thời gian đi và nghỉ là: 

2 giờ + 20 phút = 2 giờ 20 phút

Anh Nam về đến thành phố B lúc: 

9 giờ + 2 giờ 20 phút = 11 giờ 20 phút

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

12 phút 45 giây + 5 phút 30 giây

= ………………………………

3 tuần 4 ngày × 6

= ……………………………

8 giờ 20 phút – 3 giờ 45 phút

= ……………………………

10 năm 5 tháng : 5

= …………………………

Xem đáp án

12 phút 45 giây + 5 phút 30 giây

= 18 phút 15 giây

3 tuần 4 ngày × 6

= 21 tuần 3 ngày

8 giờ 20 phút – 3 giờ 45 phút

= 4 giờ 35 phút

10 năm 5 tháng : 5

= 2 năm 1 tháng

6. Tự luận
• 1 điểm
Nối
Nối giá trị tương ứng (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối giá trị tương ứng (ảnh 2)

Giải thích

5,4 km/giờ = \(\frac{{5,4 \times 1\,\,000}}{{3\,\,600}}\)m/giây = 1,5 m/giây

72 km/giờ = \(\frac{{72 \times 1\,\,000}}{{3\,\,600}}\)m/giây = 20 m/giây

15 m/giây = \(15 \times \frac{{3\,\,600}}{{1\,\,000}}\)km/giờ = 54 km/giờ

10 m/giây = \(10 \times \frac{{3\,\,600}}{{1\,\,000}}\)km/giờ = 36 km/giờ

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một chiếc xe tải dài 200 mét bắt đầu đi qua một cây cầu. Hỏi sau bao lâu thì toàn bộ chiếc xe tải sẽ hoàn toàn nằm trên cây cầu, biết rằng xe tải di chuyển với vận tốc 20 m/giây?

Xem đáp án

Đuôi xe tải sẽ hoàn toàn nằm trên cây cầu khi xe đi được quãng đường đúng bằng chiều dài của nó.

Thời gian để đuôi xe tải hoàn toàn nằm trên cây cầu là:

200 : 20 =10 (giây)

Đáp số: 10 giây

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền “đúng” hoặc “sai”

Điền “đúng” hoặc “sai” Bạn nhỏ nói ………… (ảnh 1)

Bạn nhỏ nói …………

Xem đáp án

Bạn nhỏ nói đúng

Giải thích

Cây cổ thụ đã sống được số năm là: 

2 020 – 1 200 = 820 (năm)

Đổi: 820 năm = 8 thế kỉ 20 năm > 8 thế kỉ

Vậy bạn nhỏ nói đúng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Mẹ bắt đầu đi bộ từ công viên về nhà với vận tốc 1,5 m/giây. Cùng lúc đó, sau khi nghe tiếng chuông tan học, người con cũng vội vã chạy từ nhà đến công viên để gặp mẹ.

a) Sau đúng 6 phút thì mẹ và con gặp nhau. Hỏi lúc ấy mẹ đã đi được bao nhiêu mét?

b) Biết con chạy với vận tốc 2,5 m/giây. Hỏi đến lúc gặp mẹ, con đã chạy được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

a) Đổi: 6 phút = 360 giây

Lúc người mẹ và con gặp nhau, người mẹ đã đi được số mét là:

1,5 × 360 = 540 (m)

b) Sau khi gặp mẹ, con đã chạy được số mét là:

2,5 × 360 = 900 (m)

Đáp số: a) 540 m b) 900 m

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một nhà thám hiểm bắt đầu hành trình từ căn cứ lúc 5 giờ sáng. Anh ta đi bộ qua quãng đường dài 8 km với vận tốc 4 km/giờ. Sau đó, anh ta chèo thuyền 3,6 km trong 1 giờ để đến điểm đích.

a) Vận tốc chèo thuyền của nhà thám hiểm là ………. m/giây.

b) Khi nhà thám hiểm đến điểm đích là lúc ……. giờ.

Xem đáp án

Một nhà thám hiểm bắt đầu hành trình từ căn cứ lúc 5 giờ sáng. Anh ta đi bộ qua quãng đường dài 8 km với vận tốc 4 km/giờ. Sau đó, anh ta chèo thuyền 3,6 km trong 1 giờ để đến điểm đích.

a) Vận tốc chèo thuyền của nhà thám hiểm là 1 m/giây.

b) Khi nhà thám hiểm đến điểm đích là lúc 8 giờ.

Giải thích

a) Đổi: 3,6 km = 3 600 m; 1 giờ = 3 600 giây

Vận tốc chèo thuyền của nhà thám hiểm là: 

3 600 : 3 600 = 1 (m/giây)

b) Thời gian nhà thám hiểm đi bộ quãng đường 8 km là: 

8 : 4 = 2 (giờ)

Nhà thám hiểm đến điểm đích vào thời gian là: 

5 + 2 + 1= 8 (giờ)