Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 529 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phi hành gia di chuyển trên trạm vũ trụ với vận tốc 28 000 km/h. Vậy quãng đường phi hành gia di chuyển được trong 1 giờ là:

14 000 km

28 000 km

56 000 km

7 000 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường phi hành gia di chuyển được trong 1 giờ là: 

28 000 × 1 = 28 000 (km)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 384 400 km. Vậy thời gian một tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng với vận tốc 38 440 km/h là:

10 giờ

12 giờ

8 giờ

15 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng là: 

384 400 : 384 40 = 10 (giờ)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vệ tinh quay quanh Trái Đất với vận tốc 27 600 km/h. Vậy trong 10 phút vệ tinh đó có thể di chuyển được số ki-lô-mét là:

4 600 km

4 800 km

4 500 km

4 700 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ

Quãng đường vệ tinh di chuyển được trong 10 phút là: 

27 600 × \(\frac{1}{6}\)= 4 600 (km)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tàu vũ trụ bắt đầu hành trình từ Trái Đất đến Sao Hỏa với vận tốc 50 000 km/h. Quãng đường từ Trái Đất đến Sao Hỏa là 225 000 000 km. Vậy tàu vũ trụ đến Sao Hỏa lúc trong vòng:

1 800 giờ

4 500 giờ

23 10 giờ

5 854 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Sao Hỏa là: 

225 000 000 : 50 000 = 4 500 (giờ)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

s (km)

36

……….

5 000

……….

v (km/giờ)

12

100

1 250

10

t (giờ)

……….

4

……….

6

Xem đáp án

s (km)

36

400

5 000

60

v (km/giờ)

12

100

1 250

10

t (giờ)

3

4

4

6

Giải thích

Thời gian khi s = 36 km và v = 12 km/giờ là:

36 : 12 = 3 (giờ)

Quãng đường khi v = 100 km/giờ và t = 4 giờ là:

100 × 4 = 400 (km)

Thời gian khi s = 5 000 km và v = 1 250 km/giờ là:

5 000 : 1 250 = 4 (giờ)

Quãng đường khi v = 10 km/giờ và t = 6 giờ là:

10 × 6 = 60 (km)

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một gia đình đang đi dã ngoại đến một khu cắm trại. Sau khi đi được 1 giờ với vận tốc dự định, họ dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách khu cắm trại bao nhiêu ki-lô-mét biết quãng đường từ nhà đến khu cắm trại là 150 km và vận tốc dự định là 60 km/giờ.

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường gia đình đi được sau 1 giờ là:

60 × 1 = 60 (km)

Điểm nghỉ ngơi cách khu cắm trại số ki-lô-mét là:

150 − 60 = 90 (km)

Đáp số: 90 km

7. Đúng sai
• 1 điểm

 Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

v = 25 m/s, s = 3 750 m thì t = 2 phút

ĐúngSai
b

Một người đi bộ với vận tốc 5 km/giờ trong 1,5 giờ. Quãng đường người đó đi được là 7,5 km

ĐúngSai
c

Một chiếc xe đạp đi được 24 km với vận tốc 12 km/giờ. Thời gian đi là 2 giờ

ĐúngSai
d

Chiếc tàu chạy với vận tốc 80 km/giờ đi được quãng đường 320 km trong 5 giờ

ĐúngSai
Xem đáp án

a) v = 25 m/s, s = 3 750 m thì t = 2 phút    S

b) Một người đi bộ với vận tốc 5 km/giờ trong 1,5 giờ. Quãng đường người đó đi được là 7,5 km    Đ

c) Một chiếc xe đạp đi được 24 km với vận tốc 12 km/giờ. Thời gian đi là 2 giờ     Đ

d) Chiếc tàu chạy với vận tốc 80 km/giờ đi được quãng đường 320 km trong 5 giờ    S

Giải thích

a) t = s : v = 3 750 : 25 = 150 (giây) hay 2,5 phút

d) Thời gian chiếc tàu chạy với vận tốc 80 km/giờ đi được quãng đường 320 km là:

320 : 80 = 4 (giờ)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một chiếc xe tải đi với vận tốc 45 km/giờ. Quãng đường đi được của chiếc xe đó trong 6 giờ là ………….. km

Xem đáp án

Một chiếc xe tải đi với vận tốc 45 km/giờ. Quãng đường đi được của chiếc xe đó trong 6 giờ là 270km

Giải thích

Quãng đường đi được của chiếc xe tải là:

45 × 6 = 270 (km)

9. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Hoàn thiện chỗ chấm sau. Vậy trong 2 phút, ………………………………………….. di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn ………….. mét. (ảnh 1)

Vậy trong 2 phút, ………………………………………….. di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn ………….. mét.

Xem đáp án

Vậy trong 2 phút, người đi xe đạp di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn 20 mét

Giải thích

Đổi 15 km/giờ = 15 000 m/giờ; 2 phút = \(\frac{1}{{30}}\)giờ = 120 giây

Quãng đường chiếc xe đạp đi được trong 2 phút là:

15 000 × \(\frac{1}{{30}}\)= ​500 (m)

Quãng đường người chạy bộ đi được trong 2 phút là:

4 × 120 = 480 (m)

Vì 500 m > 480 m nên chiếc xe đạp đi được quãng đường dài hơn và dài hơn số mét là: 

500 − 480 = 20 (m)

Vậy trong 2 phút, người đi xe đạp di chuyển được quãng đường dài hơn người chạy bộ và dài hơn 20 mét

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền từ “có thể” hoặc “không thể” vào chỗ chấm.

Một chiếc xe đua có thể chạy với vận tốc 120 m/giây. Vậy trong 20 giây, chiếc xe đua …………………. chạy được hơn 2 km.

Xem đáp án

Một chiếc xe đua có thể chạy với vận tốc 120 m/giây. Vậy trong 20 giây, chiếc xe đua có thểchạy được hơn 2 km.

Giải thích

Quãng đường chiếc xe đua chạy được trong 20 giây là:

120 × 20 = 2 400 (m) hay 2,4 km

Vì 2,4 km > 2 km nên trong 20 giây, chiếc xe đua có thể chạy được hơn 2 km