Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 541 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là đơn vị đo vận tốc?

km

giờ/km

m/giây

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn vị đo vận tốc là m/giây

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tàu hỏa đi được 900 km trong 3 giờ. Tính vận tốc của tàu hỏa.

250 km/giờ

300 km/giờ

350 km/giờ

400 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận tốc của tàu hỏa là:

900 : 3 = 300 (km/giờ)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường AB dài 150 km. Lúc 8 giờ 15 phút, một người đi xe máy khởi hành từ A và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính vận tốc của xe máy, biết giữa đường xe máy nghỉ 30 phút.

45 km/giờ

50 km/giờ

55 km/giờ

60 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian đi từ A đến B của xe máy là:

11 giờ 15 phút – 8 giờ 15 phút = 3 giờ

Thời gian đi của xe máy không kể thời gian nghỉ là:

3 giờ – 30 phút = 2 giờ 30 phút

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của xe máy là: 

150 : 2,5 = 60 (km/giờ)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An đi từ nhà đến trường rồi lại quay trở về nhà thì hết 3 giờ. Biết quãng đường từ nhà đến trường dài 12 km và An dừng lại ở trường 1 giờ. Biết rằng vận tốc đi của An không thay đổi. Vậy vận tốc của An là:

4 km/giờ

6 km/giờ

8 km/giờ

12 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian đi từ nhà đến trường và quay về của An là:

3 giờ – 1 giờ = 2 giờ

Quãng đường đi từ nhà đến trường và quay về của An là:

12 + 12 = 24 (km)

Vận tốc của An là: 

24 : 2 = 12 (km/giờ)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống:

s

t

v

……. km

2 giờ

25 km/giờ

300 km

5 giờ

……… km/giờ

5 000 m

…….. giây

100 m/giây

600 m

20 giây

…….. m/giây

Xem đáp án

s

t

v

50 km

2 giờ

25 km/giờ

300 km

5 giờ

60 km/giờ

5 000 m

50 giây

100 m/giây

600 m

20 giây

30 m/giây

Giải thích

Thời gian: 2 giờ

Vận tốc: 25 km/giờ

Quãng đường: 

s = t × v = 2 × 25 = 50 (km)

Quãng đường: 5 000 m hay 5 km

Vận tốc: 100 m/giây hay 360 km/giờ

Thời gian: 

t = s : v = 5 000  : 100 = 50 (giây)

Quãng đường: 300 km

Thời gian: 5 giờ

Vận tốc: 

v = s : t = 300 : 5 = 60 (km/giờ)

Quãng đường: 600 m

Thời gian: 20 giây

Vận tốc: 

v = s : t = 600 : 20 = 30 (m/giây)

6. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

 
a

s = 4 km, t = 20 phút thì v = 3 m/giây

ĐúngSai
b

Một người đi bộ trong 1 giờ được 5 km. Vận tốc của người đi bộ là 5 km/giờ.

ĐúngSai
c

s = 3 km, t = 10 phút thì v = 5 m/giây

ĐúngSai
d

Một người chạy trong 30 phút được 6 km. Vận tốc của người chạy là 15 km/giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) s = 4 km, t = 20 phút thì v = 3 m/giây   S

b) Một người đi bộ trong 1 giờ được 5 km. Vận tốc của người đi bộ là 5 km/giờ.        Đ

c) s = 3 km, t = 10 phút thì v = 5 m/giây       Đ

d) Một người chạy trong 30 phút được 6 km. Vận tốc của người chạy là 15 km/giờ.     S

Giải thích

a) Đổi 4 km = 4 000 m, 20 phút = 1 200 giây

v = s : t = 4 000 : 1 200 = \[\frac{{10}}{3}\]

d) Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc của người chạy là:

6 : 0,5 = 12 (km/giờ)

7. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

a) Đọc các số đo sau:

12 m/giây:……………………………………………………….

36 km/giờ:……………………………………………………….

45 m/giây:……………………………………………………….

18 km/giờ:……………………………………………………….

b) Viết các số đo sau:

Mười lăm mét trên giây:…………………………………………

Ba mươi ki-lô-mét trên giờ:……………………………………..

Bảy phẩy năm mét trên giây:…………………………………….

Hai mươi ki-lô-mét trên giờ:…………………………………….

Xem đáp án

a) Đọc các số đo sau:

12 m/giây: Mười hai mét trên giây

36 km/giờ: Ba mươi sáu ki-lô-mét trên giờ

45 m/giây: Bốn mươi lăm mét trên giây

18 km/giờ: Mười tám ki-lô-mét trên giờ

b) Viết các số đo sau:

Mười lăm mét trên giây: 15 m/giây

Ba mươi ki-lô-mét trên giờ: 30 km/giờ

Bảy phẩy năm mét trên giây: 7,5 m/giây

Hai mươi ki-lô-mét trên giờ: 20 km/giờ

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

5,4 km/h = ……….. m/s

72 km/h = ………. m/s

15 m/s = ………. km/h

10 m/s = ………. km/h

Xem đáp án

5,4 km/h = 1,5m/s

72 km/h = 20 m/s

15 m/s = 54 km/h

10 m/s = 36 km/h

5,4 km/h = 1,5 m/s

Giải thích

5,4 km/h = (5 400 : 3 600) m/s = 1,5 m/s

72 km/h = 20 m/s

Giải thích

72 km/h = (72 000 : 3 600) m/s = 20 m/s

15 m/s = 54 km/h

Giải thích

15 m/s = \[\frac{{15 \times 3\,\,600}}{{1\,\,000}}\] km/h = 54 km/h

10 m/s = 36 km/h

Giải thích

10 m/s = \[\frac{{10 \times 3\,\,600}}{{1\,\,000}}\] km/h = 36 km/h

9. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Tớ có thể chạy được 6 km trong 4 phút. Vận tốc của tớ là ……. m/giây

Xem đáp án

Tớ có thể chạy được 6 km trong 4 phút. Vận tốc của tớ là 25m/giây

Giải thích

Đổi: 6 km = 6 000 m; 4 phút = 240 giây

Vận tốc của con ngựa là:

6 000 : 240 = 25 (m/giây)

10. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành chỗ chấm sau.

Trong 3 giờ, người đi bộ A đi được 15 km, trong 10 phút, người đi bộ B đi được 1 200 m, trong 5 phút, người đi bộ C đi được 500 m.

Vậy ………………...….. có vận tốc lớn nhất.

Xem đáp án

Trong 3 giờ, người đi bộ A đi được 15 km, trong 10 phút, người đi bộ B đi được 1 200 m, trong 5 phút, người đi bộ C đi được 500 m.

Vậy người đi bộ B có vận tốc lớn nhất.

Giải thích

Vận tốc của người đi bộ A là:

15 : 3 = 5 (km/giờ) = \[\frac{{25}}{{18}}\] (m/giây)

Đổi 10 phút = 600 giây

Vận tốc của người đi bộ B là:

1 200 : 600 = 2 (m/giây)

Đổi 5 phút = 300 giây

Vận tốc của người đi bộ C là:

500 : 300 = \[\frac{5}{3}\] (m/giây)

So sánh các vận tốc: 2 m/giây > \[\frac{5}{3}\]m/giây > \[\frac{{25}}{{18}}\]m/giây

Vậy người đi bộ B có vận tốc lớn nhất

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Lúc 8 giờ sáng, anh Minh bắt đầu chạy bộ từ nhà đến công viên và kịp lên xe đạp để đi tiếp đến trường học lúc 9 giờ 30 phút. Biết quãng đường từ công viên đến trường học là 18 km và thời gian anh Minh chạy bộ là 30 phút. Tính vận tốc của xe đạp.

Xem đáp án

Thời gian đi từ nhà đến trường học của anh Minh:

9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút

Thời gian đi xe đạp là:

1 giờ 30 phút – 30 phút = 1 giờ

Vận tốc của xe đạp:

18 : 1 = 18 (km/giờ)

Đáp số: 18 km/giờ