Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 56. Các đơn vị đo thời gian (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 56. Các đơn vị đo thời gian (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 542 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyễn Du sinh năm 1 765. Vậy Nguyễn Du sinh vào thế kỉ:

XVII

XVIII

XIX

XX

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 1 765 thuộc thế kỉ XVIII.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những tháng có 31 ngày là: 

Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12

Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 9, tháng 11

Tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12

Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các tháng có 31 ngày là: tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bình đi từ nhà đến công viên hết 0,75 giờ. Vậy Bình đi từ nhà đến công viên sẽ mất: 

30 phút

45 phút

60 phút

75 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

0,75 giờ = 0,75 × 60 phút = 45 phút

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 2 năm là năm 2 025 và năm 2 026 có tất cả số ngày là:

730 ngày

731 ngày

732 ngày

733 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 2025 là năm không nhuận, có 365 ngày

Năm 2026 là năm không nhuận, có 365 ngày

Tổng số ngày trong 2 năm là:

365 + 365 = 730 (ngày)

5. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

Năm 2023 thuộc thế kỉ 20

ĐúngSai
b

Một ngày có 24 giờ

ĐúngSai
c

1 giờ 15 phút = 1,15 giờ

ĐúngSai
d

50% của 2 giờ là 1,5 giờ

ĐúngSai
e

4,5 giờ = 270 phút

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Năm 2023 thuộc thế kỉ 20    S

b) Một ngày có 24 giờ    Đ

c) 1 giờ 15 phút = 1,15 giờ     S

d) 50% của 2 giờ là 1,5 giờ    S

e) 4,5 giờ = 270 phút     Đ

Giải thích

a) Năm 2 023 thuộc thế kỉ 21

c) 1 giờ 15 phút = 1\(\frac{{15}}{{60}}\) giờ = 1,25 giờ

d) 50% của 2 giờ là: 2 × 50% = 1 (giờ)

6. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 75 ngày = ………. tuần ………. ngày

b) 36 năm = ………. thế kỉ

c) 250 giờ = ……. ngày ………. giờ

d) 45 giây = ………. giờ

Xem đáp án

a) 75 ngày = 10 tuần 5 ngày

b) 36 năm = 0,36thế kỉ

c) 250 giờ = 10 ngày 10 giờ

d) 45 giây = 0,0125giờ

a) 75 ngày = 10 tuần 5 ngày

Giải thích

75 ngày = 10 × 7 + 5 = 10 tuần 5 ngày

b) 36 năm = 0,36 thế kỉ

Giải thích

36 năm = \(\frac{{36}}{{100}}\)thế kỉ= 0,36 thế kỉ

c) 250 giờ = 10 ngày 10 giờ

Giải thích

250 giờ = 10 × 24 + 10 = 10 ngày 10 giờ

d) 45 giây = 0,0125 giờ

Giải thích

45 giây = \(\frac{{45}}{{3\,\,600}}\) giờ= 0,0125 giờ

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Năm 1492, Columbus khám phá ra châu Mỹ. Năm đó thuộc thế kỉ …..

b) Năm 1776, Hoa Kỳ tuyên bố độc lập. Năm đó thuộc thế kỉ …..

c) Năm 1914, Chiến tranh Thế giới thứ nhất bùng nổ. Năm đó thuộc thế kỉ …..

d) Năm 2025, công nghệ AI phát triển mạnh mẽ, thay đổi nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Năm đó thuộc thế kỉ …..

Xem đáp án

a) Năm 1 492, Columbus khám phá ra châu Mỹ. Năm đó thuộc thế kỉXV

b) Năm 1 776, Hoa Kỳ tuyên bố độc lập. Năm đó thuộc thế kỉ XVIII

c) Năm 1 914, Chiến tranh Thế giới thứ nhất bùng nổ. Năm đó thuộc thế kỉ XX

d) Năm 2 025, công nghệ AI phát triển mạnh mẽ, thay đổi nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Năm đó thuộc thế kỉ XXI

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Dưới đây là dãy các năm nhuận:

2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020

a) Liệt kê 6 năm nhuận tiếp theo

………………………………………………………………………………………….

b) Năm 2 040 có phải năm nhuận không?

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) 2024, 2028, 2032, 2036, 2040, 2044

b) Năm 2 040 là năm nhuận.      
9. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\frac{1}{2}\)​ thế kỉ 10 năm …. 60 năm

b) \(\frac{3}{4}\)​ giờ 45 phút … 1 giờ

c) \(\frac{2}{3}\) phút 40 giây …. 1 phút

d) \(\frac{5}{7}\) tuần 3 ngày …. 10 ngày

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{2}\)​ thế kỉ 10 năm = 60 năm

b) \(\frac{3}{4}\)​ giờ 45 phút > 1 giờ

c) \(\frac{2}{3}\) phút 40 giây > 1 phút

d) \(\frac{5}{7}\) tuần 3 ngày < 10 ngày

Giải thích

a) \(\frac{1}{2}\)​ thế kỉ 10 năm = \(\frac{1}{2}\)× 100 năm + 10 năm = 50 năm + 10 năm = 60 năm

Vì 60 năm = 60 năm nên \(\frac{1}{2}\)​ thế kỉ 10 năm = 60 năm

b) \(\frac{3}{4}\) giờ 45 phút = \(\frac{3}{4}\)× 60 phút + 45 phút = 45 phút + 45 phút = 90 phút

1 giờ = 60 phút

Vì 90 phút > 60 phút nên \(\frac{3}{4}\)​ giờ 45 phút > 1 giờ

c) \(\frac{2}{3}\) phút 40 giây = \(\frac{2}{3}\)× 60 giây + 40 giây = 40 giây + 40 giây = 80 giây

1 phút = 60 giây

Vì 80 giây > 60 giây nên \(\frac{2}{3}\) phút 40 giây > 1 phút

d) \(\frac{5}{7}\) tuần 3 ngày = \(\frac{5}{7}\)× 7 ngày + 3 ngày = 5 ngày + 3 ngày = 8 ngày

Vì 8 ngày < 10 ngày nên \(\frac{5}{7}\) tuần 3 ngày < 10 ngày

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền chỗ chấm sau:

Thời gian các bạn An, Bình và Cường chạy trên sân trường như sau:
Điền chỗ chấm sau:  Thời gian các bạn An, Bình và Cường chạy trên sân trường như sau: Bạn ………….. chạy lâu nhất. (ảnh 1)

 

Bạn ………….. chạy lâu nhất.

Xem đáp án

Bạn Bình chạy lâu nhất.

Giải thích

2 phút 45 giây = 2 × 60 giây + 45 giây = 165 giây

0,05 giờ = 0,05 × 3 600 giây = 180 giây

\(\frac{1}{{30}}\) giờ = \(\frac{1}{{30}}\)× 3 600 giây = 120 giây

Vì 180 giây > 165 giây > 120 giây nên 0,05 giờ > 2 phút 45 giây > \(\frac{1}{{30}}\) giờ

Vậy bạn Bình chạy lâu nhất.