Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 47. Mét khối (có đáp án)
11 câu hỏi
Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài bao nhiêu?
1 dm
1 m
10 m
15 000 cm2
Đáp án đúng là: B
Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m
120 m3 đọc là:
Một trăm hai mươi mét
Một trăm hai mươi mét vuông
Một trăm hai mươi mét khối
Một trăm hai mươi khối
Đáp án đúng là: C
120 m3 đọc là một trăm hai mươi mét khối
Mười sáu nghìn năm trăm hai mươi bảy mét khối được viết như thế nào?
16 527 cm3
16 527 m3
1 627 cm3
16 27 m3
Đáp án đúng là: B
Mười sáu nghìn năm trăm hai mươi bảy mét khối được viết là 16 527 m3
So sánh 0,95 m3 và 950 001 cm3
0,95 m3 > 950 001 cm3
0,95 m3 < 950 001 cm3
0,95 m3 = 950 001 cm3
Không so sánh được
Đáp án đúng là: B
0,95 m3 = 0,95 × 1 000 000 cm3 = 950 000 cm3
Vì 950 000 cm3 < 950 001 cm3 nên 0,95 m3 < 950 001 cm3
Đọc số đo thể tích của các khoang chứa hàng hóa trên tàu chở hàng dưới đây.

2,75 m3 đọc là hai phẩy bảy mươi lăm mét khối.
500 m3 đọc là năm trăm mét khối.
2 250 m3 đọc là hai nghìn hai trăm năm mươi mét khối.
a) 2,8 m3 + 7,2 m3 = …. m3
800 m3– 450 m3 = …… m3b) 9,4 m3 × 0,4 = ……. m3
1 500 m3 : 6 = ………. m3a) 2,8 m3 + 7,2 m3 = 10 m3
800 m3– 450 m3 = 350 m3
b) 9,4 m3 × 0,4 = 3,76m3
1 500 m3 : 6 = 250 m3Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
2,5 m3 = ………….. dm3 30 m3 = …….…..…….. cm3 0,25 m3 = …………. dm3
|
3 600 dm3 = ……….. m3 1 200 000 cm3 = ……... m3 5 m3 = ……………… dm3
|
3 600 dm3 = 3,6 m3
1 200 000 cm3 = 1,2 m3
5 m3 = 5 000 dm3
2,5 m3 = 2 500 dm3
30 m3 = 30 000 000 cm3
0,25 m3 = 250 dm3
3 600 dm3 = 3,6 m3 Giải thích 3 600 dm3 = 3 600 : 1 000 m3 = 3,6 m3 1 200 000 cm3 = 1,2 m3 Giải thích 1 200 000 cm3 = 1 200 000 : 1 000 000 m3 = 1,2 m3 5 m3 = 5 000 dm3 Giải thích 5 m3 = 5 × 1 000 dm3 = 5 000 dm3 | 2,5 m3 = 2 500 dm3 Giải thích 2,5 m3 = 2,5 × 1 000 dm3 = 2 500 dm3 30 m3 = 30 000 000 cm3 Giải thích 30 m3 = 30 × 1 000 000 cm3 = 30 000 000 cm3 0,25 m3 = 250 dm3 Giải thích 0,25 m3 = 0,25 × 1 000 dm3 = 250 dm3 |
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 3,2 m3 = 3 200 dm3 Đ
5 400 cm3 = 54 dm3 S
b) 6 800 dm3 = 6,8 m3 Đ
9 200 000 cm3 = 92 m3 S
Một bể chứa nhiên liệu của nhà máy có thể tích là 50 m3. Lượng nhiên liệu trong bể chiếm 75% thể tích của bể chứa. Tính thể tích phần còn trống trong bể chứa nhiên liệu
Thể tích nhiên liệu là:
50 × 75% = 37,5 (m3)
Thể tích phần còn trống trong bể chứa nhiên liệu là:
50 – 37,5 = 12,5 (m3)
Đáp số: 12,5 m3
Trong một năm 2024, một công ty sản xuất nước ép trái cây đã sản xuất tổng cộng 480 m3 nước ép. Hãy tính trung bình mỗi tháng, công ty đã sản xuất bao nhiêu lít nước ép.
Số nước ép trung bình mỗi tháng công ty sản xuất là:
480 : 12 = 40 (m3)
Đổi 40 m3 = 40 000 lít
Đáp số: 40 000 lít
Thực hiện yêu cầu sau.
Biết giá thuê công-ten-nơ để lưu trữ hàng hóa được tính theo các mức sử dụng như sau:
Mức sử dụng không gian lưu trữ | Giá của 1 m3 không gian |
Mức thứ nhất: 10 m3 đầu tiên | 120 000 đồng |
Mức thứ hai: Từ 11 m3 đến 20 m3 | 150 000 đồng |
Mức thứ ba: Từ 21 m3 đến 30 m3 | 180 000 đồng |
Mức cuối cùng: Trên 30 m3 | 220 000 đồng |
Ví dụ: Nếu một công ty thuê 12 m3 không gian lưu trữ thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 120 000 đồng cho 1 m3 không gian và 2 m3 sau được tính với giá 150 000 đồng cho 1 m3 không gian.
Trong tháng trước, công ty đã thuê 25 m3 không gian lưu trữ. Hãy giúp công ty tính số tiền thuê công-ten-nơ để lưu trữ hàng hóa trong tháng đó.
Giá tiền của 10 m3 không gian lưu trữ đầu tiên là:
120 000 × 10 = 1 200 000 (đồng)
Giá tiền của 10 m3 tiếp theo là:
150 000 × 10 = 1 500 000 (đồng)
Giá tiền của 5 m3 sau đó là:
180 000 × 5 = 900 000 (đồng)
Số tiền thuê công-ten-nơ để lưu trữ hàng hóa trong tháng đó là:
1 200 000 + 1 500 000 + 900 000 = 3 600 000 (đồng)
Đáp số: 3 600 000 đồng








