Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 42. Máy tính cầm tay (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 42. Máy tính cầm tay (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 531 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng của phím Chức năng của phím  AC trên máy tính cầm tay là: (ảnh 1) trên máy tính cầm tay là:

Tắt máy

Bật máy

Xóa toàn bộ dữ liệu

Xóa dữ liệu hiện tại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chức năng của phím    Chức năng của phím  AC trên máy tính cầm tay là: (ảnh 2) trên máy tính cầm tay là xóa toàn bộ dữ liệu

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của 15 và 60 thu được kết quả là:

25%

30%

20%

15%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ số phần trăm của 15 và 60 là:

15 : 60 × 100 = 25%

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 35 × 4 + 144 : 6 hiển thị trên màn hình máy tính là:

164

140

150

170

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

35 × 4 + 144 : 6 = 164

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà hàng có giá vé vào cửa là 500 000 đồng. Nhân dịp kỷ niệm 5 năm thành lập, nhà hàng giảm giá 20% cho tất cả khách hàng. Hỏi nếu Minh đi ăn vào dịp này, cô ấy sẽ phải trả bao nhiêu tiền?

306 000 đồng

324 000 đồng

400 000 đồng

300 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tiền nhà hàng giảm giá cho khách hàng là:

500 000 × 20% = 100 000 (đồng)

Số tiền Minh phải trả là:

500 000 – 100 000 = 400 000 (đồng)

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả đó.

a) 2 345 + 1 655 = ………..

b) 4 562 – 738 = …………..

c) 512 × 75 = …………...

d) 98 : 7 = ………………
Xem đáp án

a) 2 345 + 1 655 = 4 000

b) 4 562 – 738 = 3 824

c) 512 × 75 = 38 400

d) 98 : 7 = 14

6. Tự luận
• 1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, tính các phép tính sau.

a) 97 564 – 42 193 = ………..

b) ………. – 18 725 = 42 137

c) 23 × ……... = 4 829

d) .…….... : 14 = 92

Xem đáp án

a) 97 564 – 42 193 = 55 371

b) 60 862 – 18 725 = 42 137

c) 23 × 210 = 4 829

d) 1 288 : 14 = 92

a) 97 564 – 42 193 = 55 371

Giải thích

97 564 – 42 193 = 55 371

c) 23 × 210 = 4 829

Giải thích

4 829 : 23 = 210

b) 60 862 – 18 725 = 42 137

Giải thích

42 137 + 18 725 = 60 862

d) 1 288 : 14 = 92

Giải thích

92 × 14 = 1 288

7. Tự luận
• 1 điểm

Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính.

Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính. (ảnh 2)
8. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

45,5 + 32,4 + 100,1 = 178,1

ĐúngSai
b

800 : 50 × 10 = 160

ĐúngSai
c

3 000 : 4 + 15 × 10 = 720

ĐúngSai
d

320 × 5 + 200 = 1 800

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải thích

a) 45,5 + 32,4 + 100,1 = 178

c) 3 000 : 4 + 15 × 10 = 900
9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Minh muốn mua một chiếc xe đạp giá 2 000 000 đồng bằng tiền tiết kiệm của mình. Mỗi ngày Minh tiết kiệm được 50 000 đồng từ tiền tiêu vặt. Hỏi Minh cần tiết kiệm trong ……… ngày thì có thể tự mua được chiếc xe đạp đó.

Xem đáp án

Minh muốn mua một chiếc xe đạp giá 2 000 000 đồng bằng tiền tiết kiệm của mình. Mỗi ngày Minh tiết kiệm được 50 000 đồng từ tiền tiêu vặt. Hỏi Minh cần tiết kiệm trong 40 ngày thì có thể tự mua được chiếc xe đạp đó.

Giải thích

Số ngày Minh cần tiết kiệm để mua chiếc xe đạp là:

2 000 000 : 50000 = 40 (ngày)

Vậy Minh cần tiết kiệm trong 40 ngày để có thể tự mua được chiếc xe đạp.

10. Tự luận
• 1 điểm
Dùng máy tính cầm tay, giải bài toán sau.

Một nhà máy sản xuất có 500 lít sơn. Trong ngày đầu tiên, nhà máy đã sử dụng 30% số sơn để sản xuất. Ngày thứ hai, nhà máy tiếp tục sử dụng 25% số sơn còn lại. Hỏi nhà máy đã sử dụng bao nhiêu lít sơn trong cả hai ngày?

Xem đáp án

Số lít sơn đã sử dụng trong ngày đầu tiên là:

30% × 500 = 150 (lít)

Số lít sơn còn lại sau ngày đầu tiên là:

500 – 150 = 350 (lít)

Số lít sơn đã sử dụng trong ngày thứ hai là:

25% × 350 = 87,5 (lít)

Tổng số lít sơn đã sử dụng trong cả hai ngày là:

150 + 87,5 = 237,5 (lít)

Đáp số: 237,5 lít

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một siêu thị áp dụng chương trình giảm giá 15% cho mọi đơn hàng từ 2 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được giảm giá trong mỗi hóa đơn sau (nếu có)

a) 2 hộp sữa: 500 000 đồng

5 thùng mỳ: 1 200 000 đồng

4 hộp bơ: 100 000 đồng
                           

b) 7 lốc sữa: 1 500 000 đồng

10 túi đường : 600 000 đồng

 

Xem đáp án

a) Tổng đơn hàng hết số tiền là:

500 000 + 1 200 000 + 100 000 = 1 800 000 (đồng)

Vì 1 800 000 đồng < 2 000 000 đồng nên hóa đơn này không được giảm giá.

b) Tổng đơn hàng hết số tiền là:

1 500 000 + 600 000 = 2 100 000 (đồng)

Vì 2 100 000 đồng > 2 000 000 đồng nên hóa đơn này được giảm giá 15%.

Số tiền được giảm giá là:

2 100 000 × 15 : 100 = 315 000 (đồng)

Đáp số: a) Hóa đơn không được giảm giá, b) 315 000 đồng