Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của hai số đó (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số của hai số đó (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 529 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu của hai số bằng 30. Tỉ số của hai số là \(\frac{6}{7}\)​. Số bé là:

180

20

22

24

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

 

Hiệu của hai số bằng 30. Tỉ số của hai số là  6/7. Số bé là: (ảnh 1)

 

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 6 = 1 (phần)

Giá trị của một phần là:

30 : 1 = 30

Số bé là:

30 × 6 = 180

Đáp số: Số bé: 180

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cuộc thi, số lượng xe đua nhiều hơn số lượng xe hỗ trợ 40 xe và tỉ số giữa số lượng xe đua và số lượng xe hỗ trợ là \(\frac{5}{3}\)​. Số lượng xe đua trong cuộc thi là:

50 chiếc

60 chiếc

100 chiếc

80 chiếc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trong một cuộc thi, số lượng xe đua nhiều hơn số lượng xe hỗ trợ 40 xe và tỉ số giữa số lượng xe đua và số lượng xe hỗ trợ là \(\frac{5}{3}\)​. Số lượng xe đua trong cuộc thi là: (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Giá trị của một phần là:

40 : 2 = 20 (chiếc)

Số lượng xe đua là:

20 × 5 = 100 (chiếc)

Đáp số: 100 chiếc

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai số có tỉ số là \(\frac{4}{7}\)​ và hiệu là 56. Tìm tổng của hai số.

\(\frac{{56}}{3}\)

\(\frac{{616}}{3}\)

\(\frac{{224}}{3}\)

\(\frac{{392}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hai số có tỉ số là 4/7 và hiệu là 56. Tìm tổng của hai số. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần)

Giá trị của một phần là:

56 : 3 = \(\frac{{56}}{3}\)

Số bé là:

\(\frac{{56}}{3}\) × 4 = \(\frac{{224}}{3}\)

Số lớn là:

\(\frac{{56}}{3}\) × 7 = \(\frac{{392}}{3}\)

Tổng của hai số là:

\(\frac{{224}}{3}\) + \(\frac{{392}}{3}\) = \(\frac{{616}}{3}\)

Đáp số: \(\frac{{616}}{3}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đường đua hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 km. Tính diện tích đường đua đó, biết rằng tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là \(\frac{9}{7}\)​.

30 km2

3 4 km2

55 km2

63 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

 Hiệu số phần bằng nhau là:

Một đường đua hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 km. Tính diện tích đường đua đó, biết rằng tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là \(\frac{9}{7}\)​. (ảnh 1)

9 – 7 = 2 (phần)

Giá trị của một phần là:

2 : 2 = 1 (km)

Chiều rộng là:

1 × 7 = 7 (km)

Chiều dài là:

1 × 9 = 9 (km)

Diện tích đường đua là:

7 × 9 = 63 (km2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Hiệu của hai số

40

75

150

Tỉ số của hai số

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{7}\)

\(\frac{1}{4}\)

Số bé

……..

……..

……..

Số lớn

……..

……..

……..

Xem đáp án

Hiệu của hai số

40

75

150

Tỉ số của hai số

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{7}\)

\(\frac{1}{4}\)

Số bé

60

30

50

Số lớn

100

105

200

Giải thích

• Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số là \(\frac{3}{5}\)​. Tìm hai số đó.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hoàn thành bảng sau (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Giá trị của một phần là:

40 : 2 = 20

Số bé là:

20 × 3 = 60

Số lớn là:

60 + 40 = 100

• Hiệu của hai số là 75. Tỉ số của hai số là \(\frac{2}{7}\)​. Tìm hai số đó.

 

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hoàn thành bảng sau (ảnh 2)

 

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)

Giá trị của một phần là:

75 : 5 = 15

Số bé là:

15 × 2 = 30

Số lớn là:

30 + 75 = 105

• Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai số là \(\frac{1}{4}\)​. Tìm hai số đó.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

 

Hoàn thành bảng sau (ảnh 3)

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Giá trị của một phần là:

150 : 3 = 50

Số bé là:

50 × 1 = 50

Số lớn là:

50 + 150 = 200

 

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Trong một vườn cây, số cây xoài nhiều hơn số cây cam là 15 cây. Số cây cam bằng \(\frac{3}{4}\)​ số cây xoài. Hỏi có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây cam trong vườn?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

 

Giải bài toán sau. Trong một vườn cây, số cây xoài nhiều hơn số cây cam là 15 cây. Số cây cam bằng 3/4 số cây xoài. Hỏi có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây cam trong vườn? (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 3 = 1 (phần)

Giá trị 1 phần là:

15 : 1 = 15 (cây)

Số cây xoài trong vườn là:

15 × 4 = 60 (cây)

Số cây cam trong vườn là:

60 – 15 = 45 (cây)

Đáp số: 60 cây xoài; 45 cây cam.

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán theo sơ đồ sau.

Giải bài toán theo sơ đồ sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 3 = 1 (phần)

Giá trị 1 phần là:

24 : 1 = 24 (vé)

Số vé phim hành động là:

24 × 4 = 96 (vé)

Số vé phim hoạt hình là:

96 – 24 = 72 (vé)

Đáp số: 96 vé phim hành động; 72 vé phim hoạt hình.

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

 

Trong một siêu thị, nhân viên phân loại thực phẩm thành hai loại: loại A gồm rau củ và loại B gồm trái cây. Sau khi cân, người ta biết rằng số ki-lô-gam rau củ bằng \(\frac{3}{4}\)​ số ki-lô-gam trái cây và ít hơn trái cây 20 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam thực phẩm? 

            

Trong một siêu thị, nhân viên phân loại thực phẩm thành hai loại: loại A gồm rau củ và loại B gồm trái cây. Sau khi cân, người ta biết rằng số ki-lô-gam rau củ bằng 3/4 số ki-lô-gam trái cây và ít hơn trái cây 20 kg.  (ảnh 1)

                             

Bạn nói đúng là bạn ……………….

Xem đáp án

Bạn nói đúng là bạn Minh

Giải thích

 

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trong một siêu thị, nhân viên phân loại thực phẩm thành hai loại: loại A gồm rau củ và loại B gồm trái cây. Sau khi cân, người ta biết rằng số ki-lô-gam rau củ bằng 3/4 số ki-lô-gam trái cây và ít hơn trái cây 20 kg.  (ảnh 2)

 

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 3 = 1 (phần)

Giá trị 1 phần là:

20 : 1 = 20 (kg)

Số ki-lô-gam rau củ là:

20 × 3 = 60 (kg)

Số ki-lô-gam trái cây là:

60 + 20 = 80 (kg)

Đáp số: Rau củ: 60 kg; Trái cây: 80 kg.

9. Tự luận
• 1 điểm

Nối.

Hiện nay, cây cổ thụ cao hơn cây non 30 mét. Sau 5 năm nữa, chiều cao của cây non bằng \(\frac{1}{3}\)​ chiều cao của cây cổ thụ. (biết tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau)

Nối.  Hiện nay, cây cổ thụ cao hơn cây non 30 mét. Sau 5 năm nữa, chiều cao của cây non bằng 1/3 chiều cao của cây cổ thụ. (biết tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau) (ảnh 1)
Xem đáp án

Hiện nay, cây cổ thụ cao hơn cây non 30 mét. Biết sau 5 năm nữa, chiều cao của cây non bằng \(\frac{1}{3}\)​ chiều cao của cây cổ thụ.

Nối.  Hiện nay, cây cổ thụ cao hơn cây non 30 mét. Sau 5 năm nữa, chiều cao của cây non bằng 1/3 chiều cao của cây cổ thụ. (biết tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau) (ảnh 2)

Giải thích

Vì tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau nên hiệu số chiều cao của cây cổ thụ và cây non luôn không đổi.

Nối.  Hiện nay, cây cổ thụ cao hơn cây non 30 mét. Sau 5 năm nữa, chiều cao của cây non bằng 1/3 chiều cao của cây cổ thụ. (biết tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau) (ảnh 3)

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)

Giá trị 1 phần là:

30 : 2 = 15 (cây)

Chiều cao của cây cổ thụ sau 5 năm nữa là:

15 × 3 = 45 (m)

Chiều cao của cây cổ thụ hiện nay là:

45 – 5 = 40 (m)

Chiều cao của cây non hiện nay là:

40 – 30 = 10 (m)

10. Tự luận
• 1 điểm
Điền vào chỗ chấm.

Một con tàu vũ trụ hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 km, chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\)​chiều rộng. Vậy chu vi con tàu vũ trụ là …….…., diện tích con tàu vũ trụ là …..………

Xem đáp án

Một con tàu vũ trụ hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 km, chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\)​chiều rộng. Vậy chu vi con tàu vũ trụ là 120 km, diện tích con tàu vũ trụ là 843,75 km2

Giải thích

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Điền vào chỗ chấm.  Một con tàu vũ trụ hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 km, chiều dài bằng 5/3 chiều rộng. Vậy chu vi con tàu vũ trụ là …….…., diện tích con tàu vũ trụ là …..……… (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Giá trị của một phần là:

15 : 2 = 7,5 (km)

Chiều rộng là:

7,5 × 3 = 22,5 (km)

Chiều dài là:

22,5 + 15 = 37,5 (km)

Chu vi con tàu vũ trụ đó là:

(22,5 + 37,5) × 2 = 120 (km)

Diện tích con tàu vũ trụ đó là:

22,5 × 37,5 = 843,75 (km2)

Đáp số: Chu vu: 120 km

Diện tích: 843,75 km2

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một trang trại trồng hai loại cây: cây xoài và cây bưởi. Số lượng cây xoài bằng \(\frac{3}{2}\)​ số lượng cây bưởi.

a) Hỏi trang trại đã trồng bao nhiêu cây mỗi loại, biết số cây xoài nhiều hơn số cây bưởi là 60 cây.

b) Biết mỗi cây xoài cho thu hoạch 50 kg quả. Hỏi trang trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam quả từ cây xoài?

Xem đáp án

a) Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Giải bài toán sau.  Một trang trại trồng hai loại cây: cây xoài và cây bưởi. Số lượng cây xoài bằng 3/2 số lượng cây bưởi.  a) Hỏi trang trại đã trồng bao nhiêu cây mỗi loại, biết số cây xoài nhiều hơn số cây bưởi là 60 cây (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Giá trị của một phần là:

60 : 1 = 60 (kg)

Số cây xoài là:

60 × 3 = 180 (cây)

Số cây bưởi là:

180 – 60 = 120 (cây)

Đáp số: 180 cây xoài; 120 cây bưởi.

b) Số ki-lô-gam quả thu hoạch từ cây xoài là:

50 × 180 = 9 000 (kg)

Đáp số: a) 180 cây xoài; 120 cây bưởi; b) 9 000 kg