Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 455 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\frac{7}{9} + \frac{{13}}{9}\)​

\(\frac{{64}}{{18}}\)

\(\frac{{20}}{9}\)

\(\frac{{95}}{{90}}\)

\(\frac{5}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: (\(\frac{3}{4} + \frac{2}{5}) + \frac{7}{5}\)​

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{{29}}{{20}}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{{51}}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu vườn có \(\frac{4}{9}\) diện tích trồng cây ăn quả, \(\frac{1}{3}\)​ diện tích trồng cây cảnh. Diện tích vườn còn lại để trồng cỏ. Hỏi diện tích trồng cây ăn quả và diện tích trồng cây cảnh bằng bao nhiêu phần diện tích vườn?

\(\frac{7}{9}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi A chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể, vòi B  chảy một mình thì mất 3 giờ đầy bể, vòi C thì mất 2 giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

4 giờ

3 giờ

1 giờ

2 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức.

a) \(\frac{{18}}{{45}} + 4 \times \frac{1}{6}\)

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) \(\frac{{12}}{8} \times (\frac{5}{{25}}:\frac{{20}}{{15}})\)

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a) \(\frac{{18}}{{45}} + 4 \times \frac{1}{6}\)

= \(\frac{2}{5} + 4 \times \frac{1}{6}\)

= \(\frac{2}{5} + \frac{4}{6}\)

= \(\frac{2}{5} + \frac{2}{3}\)

= \(\frac{{16}}{{15}}\)

b) \(\frac{{12}}{8} \times (\frac{5}{{25}}:\frac{{20}}{{15}})\)

= \(\frac{3}{2} \times (\frac{1}{5}:\frac{4}{3})\)

= \(\frac{3}{2} \times (\frac{1}{5} \times \frac{3}{4})\)

= \(\frac{3}{2} \times \frac{3}{{20}}\)

= \(\frac{9}{{40}}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích \(\frac{9}{{20}}\)​ m2 và chiều rộng là \(\frac{3}{5}\)​ m. Tính chu vi khu vườn đó.

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

 

Xem đáp án

Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật là:

\(\frac{9}{{20}}:\frac{3}{5} = \frac{3}{4}\)​ (m)

Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là:

\((\frac{3}{5} + \frac{3}{4}) \times 2 = \frac{{27}}{{10}}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{27}}{{10}}\) (m)

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một công ty có 600.000 đồng để tổ chức một buổi tiệc cho nhân viên. Công ty đã dùng \(\frac{1}{4}\)​ số tiền đó để mua đồ ăn và thức uống, số tiền còn lại công ty dùng để thuê địa điểm và trang trí. Hỏi công ty đã dùng bao nhiêu tiền để thuê địa điểm và trang trí?

Xem đáp án

Công ty đã mua đồ ăn và thức uống hết số tiền là:

600 000 × \(\frac{1}{4}\)= 150 000 (đồng)

Công ty đã dùng để thuê địa điểm và trang trí số tiền là:

600 000 – 150 000 = 450 000 (đồng)

Đáp số: 450 000 đồng

8. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức.

a) \(\frac{{18}}{{45}} + 4 \times \frac{1}{6}\)

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) \(\frac{{12}}{8} \times (\frac{5}{{25}}:\frac{{20}}{{15}})\)

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a) 1845+4×16

= 25+4×16

= 25+46 = 25+23 = 1615

b) 128×(525:2015)

= 32×(15:43)

= 32×(15×34) = 32×320 = 940

9. Tự luận
• 1 điểm

 Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) …… \(\frac{7}{{10}}\)

b) \(\frac{4}{9}\) …… \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) …… \(\frac{3}{4}\)

d) \(\frac{7}{{12}}\) …… \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{5}\,\, + \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{4}{{10}}\,\, + \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{7}{{10}}\)

Vì \(\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{7}{{10}}\) nên \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\)

 

b) \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{9}\,\, + \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{9}\,\, = \,\,\frac{5}{9}\)

Vì \(\frac{4}{9}\,\, < \,\,\frac{5}{9}\) nên \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) < \(\frac{3}{4}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{5}{8}\,\, + \,\,\frac{2}{8}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\)

\(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{6}{8}\)

Vì \(\frac{7}{8}\,\, < \,\,\frac{6}{8}\) nên \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) < \(\frac{3}{4}\)

d) \(\frac{7}{{12}}\) = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

Giải thích:

\(\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{4}{{12}}\,\, + \,\,\frac{3}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\)

Vì \(\frac{7}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\)

Nên \(\frac{7}{{12}}\) = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)