Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 448 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình đã tô màu \(\frac{2}{5}\)hình là?

Hình đã tô màu 2/5  hình là? (ảnh 2)
Hình đã tô màu 2/5  hình là? (ảnh 3)
Hình đã tô màu 2/5  hình là? (ảnh 4)
Hình đã tô màu 2/5  hình là? (ảnh 5)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình  Hình đã tô màu 2/5  hình là? (ảnh 1)được chia thành 5 phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{2}{5}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là:

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là: (ảnh 1)

\(\frac{4}{6}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là: (ảnh 2)
Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là \(\frac{1}{5}\)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây bé hơn 1?

\(\frac{{135}}{{123}}\)

\(\frac{{21}}{{22}}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{1}{0}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 nên \(\frac{{21}}{{22}}\) < 1

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia đều 8 miếng bánh cho 11 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu phần miếng bánh?

\(\frac{{11}}{8}\)

2

\(\frac{8}{{11}}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi bạn được số phần miếng bánh là:

8 : 11 = \(\frac{8}{{11}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu hình tròn theo yêu cầu sau.

Tô màu hình tròn, biết phần phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau và chiếm \(\frac{2}{3}\)hình tròn, phần màu xanh lá cây chiếm \(\frac{1}{9}\)hình tròn, phần màu xanh nước biển chiếm \(\frac{2}{9}\)hình tròn.

Tô màu hình tròn theo yêu cầu sau.  Tô màu hình tròn, biết phần phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau và chiếm 2/3 hình tròn, phần màu xanh lá cây chiếm 1/9 hình tròn (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu hình tròn theo yêu cầu sau.  Tô màu hình tròn, biết phần phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau và chiếm 2/3 hình tròn, phần màu xanh lá cây chiếm 1/9 hình tròn (ảnh 2)

Hình trên được chia thành 9 phần bằng nhau

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\)

Vì phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau nên giá trị của mỗi phần là:

\(\frac{6}{9}:2 = \frac{6}{9} \times \frac{1}{2} = \frac{6}{{18}} = \frac{3}{9}\)

Vậy ta tô màu 3 phần màu hồng, 3 phần màu cam, 1 phần màu xanh lá cây, 2 phần màu xanh nước biển.

6. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số.

a) \(\frac{3}{5}\) và\(\frac{{18}}{{25}}\)

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

b) \(\frac{7}{{10}}\) và\(\frac{{21}}{{50}}\)

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và\(\frac{7}{{12}}\)

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{5}\) và\(\frac{{18}}{{25}}\)

Mẫu số chung: 25

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{3}{5}\) và\(\frac{{18}}{{25}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{9}{{15}}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\)

b) \(\frac{7}{{10}}\) và\(\frac{{21}}{{50}}\)

Mẫu số chung: 50

\(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 5}} = \frac{{35}}{{50}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{7}{{10}}\) và\(\frac{{21}}{{50}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{{35}}{{50}}\) và\(\frac{{21}}{{50}}\)

c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và\(\frac{7}{{12}}\)

Mẫu số chung: 12

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\)

\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và\(\frac{7}{{12}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{8}{{12}}\); \(\frac{{15}}{{12}}\)và\(\frac{7}{{12}}\)

7. Đúng sai
• 1 điểm
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Đúng ghi Đ, sai ghi S (ảnh 1)
a

Phân số chỉ phần miếng pizza bị lấy đi ở hình 1 là \(\frac{1}{4}\)

ĐúngSai
b

Phân số chỉ phần miếng pizza chưa bị lấy đi ở hình 2 là \(\frac{2}{3}\)

ĐúngSai
c

Tổng miếng pizza bị lấy đi ở hình 1 và hình 2 là \(\frac{{17}}{{12}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải thích

a) Phân số chỉ phần miếng pizza bị lấy đi ở hình 1 là \(\frac{1}{4}\)  

Giải thích

Phân số chỉ phần miếng pizza bị lấy đi ở hình 1 là \(\frac{3}{4}\)


b) Phân số chỉ phần miếng pizza chưa bị lấy đi ở hình 2 là \(\frac{2}{3}\)

Giải thích

Phân số chỉ phần miếng pizza chưa bị lấy đi ở hình 2 là \(\frac{1}{3}\)


c) Tổng miếng pizza bị lấy đi ở hình 1 và hình 2 là \(\frac{{17}}{{12}}\)

Giải thích

Phân số chỉ phần miếng pizza bị lấy đi ở hình 1 là \(\frac{3}{4}\)

Phân số chỉ phần miếng pizza bị lấy đi ở hình 2 là \(\frac{2}{3}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp.

a)\(\frac{{48}}{{56}} = \frac{{24}}{{......}} = \frac{{......}}{7} = \frac{{36}}{{......}}\)                                           b) \(\frac{{80}}{{120}} = \frac{{......}}{{30}} = \frac{4}{{......}} = \frac{{......}}{{60}}\)

Xem đáp án

a)\(\frac{{48}}{{56}} = \frac{{24}}{{28}} = \frac{6}{7} = \frac{{36}}{{42}}\)                                              b) \(\frac{{80}}{{120}} = \frac{{20}}{{30}} = \frac{4}{6} = \frac{{40}}{{60}}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Có ba đội công nhân cùng làm việc để xây dựng một bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân số 1 xây được \(\frac{1}{5}\)​ bức tường, đội công nhân số 2 xây được \(\frac{1}{4}\) bức tường, đội công nhân số 3 xây được \(\frac{3}{{10}}\)​ bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân ….. xây được nhiều tường nhất, đội công nhân ….. xây được ít tường nhất.

Xem đáp án

Có ba đội công nhân cùng làm việc để xây dựng một bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân số 1 xây được \(\frac{1}{5}\)​ bức tường, đội công nhân số 2 xây được \(\frac{1}{4}\) bức tường, đội công nhân số 3 xây được \(\frac{3}{{10}}\)​ bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân số 3 xây được nhiều tường nhất, đội công nhân số 1 xây được ít tường nhất.

Giải thích

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{4}{{20}}\); \(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\); \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{6}{{20}}\)

Vì 6 > 5 > 4 nên \(\frac{6}{{20}} > \frac{5}{{20}} > \frac{4}{{20}}\) hay \(\frac{3}{{10}} > \frac{1}{4} > \frac{1}{5}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Các bạn An, Bình, Cường và Dũng thi bơi trong hồ bơi. An bơi hết \(\frac{3}{4}\)​ phút, Bình bơi hết \(\frac{5}{6}\)​ phút, Cường bơi hết \(\frac{2}{3}\)​ phút, Dũng bơi hết \(\frac{7}{8}\)​ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng?

Xem đáp án

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\)                                      \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\)                                      \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\)

Vì 16 < 18 < 20 < 21 nên \(\frac{{16}}{{24}} < \frac{{18}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}}\) hay \(\frac{2}{3} < \frac{3}{4} < \frac{5}{6} < \frac{7}{8}\)

Vậy Cường về đích đầu tiên, Dũng về đích cuối cùng