Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 65. Tìm phân số của một số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 65. Tìm phân số của một số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 432 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{4}{9}\)của 54 là:

20

24

28

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{4}{9}\) của 54 là: \(\frac{4}{9} \times 54 = 24\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng có 24 chiếc bánh. Người bán đã bán \(\frac{3}{4}\) số bánh đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bánh?

4 chiếc

6 chiếc

8 chiếc

12 chiếc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bánh cửa hàng đó đã bán là:

\(24 \times \frac{3}{4} = 18\) (chiếc bánh)

Cửa hàng còn lại số chiếc bánh là:

24 – 18 = 6 (chiếc bánh)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó \(\frac{2}{5}\)​ số học sinh là nữ. Vậy số học sinh nam của lớp học là:

10 học sinh

20 học sinh

30 học sinh

40 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh nữ trong lớp là:

\(50 \times \frac{2}{5} = 20\)(học sinh)

Số học sinh nam của lớp học là:

50 – 20 = 30 (học sinh)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe tải chở hai thùng hàng. Thùng thứ nhất nặng 80 kg. Thùng thứ hai nặng bằng \(\frac{5}{8}\)​ thùng thứ nhất. Vậy xe tải chở tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

100 kg

50 kg

130 kg

150 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thùng thứ hai nặng số ki-lô-gam là:

\(80 \times \frac{5}{8}\)= 50 (kg)

Xe tải chở tổng cộng số ki-lô-gam hàng là:

80 + 50 = 130 (kg)
5. Tự luận
• 1 điểm

a) \(\frac{3}{5}\) của 25 là ……..

b) \(\frac{4}{7}\) của 35 là ……..

c) \(\frac{5}{8}\) của 40 là ……..

d) \(\frac{2}{3}\) của 27 là ……..

e) \(\frac{3}{{10}}\) của 50 là ……..

f) \(\frac{7}{9}\) của 45 là ……..

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{5}\) của 25 là 15

Giải thích

\(\frac{3}{5}\) × 25 = 15

b) \(\frac{4}{7}\) của 35 là 20

Giải thích

\(\frac{4}{7}\) × 35 = 20

c) \(\frac{5}{8}\) của 40 là 25

Giải thích

\(\frac{5}{8}\) × 40 = 25

d) \(\frac{2}{3}\) của 27 là 18

Giải thích

\(\frac{2}{3}\) × 27 = 18

e) \(\frac{3}{{10}}\) của 50 là 15

Giải thích

\(\frac{3}{{10}}\) × 50 = 15

f) \(\frac{7}{9}\) của 45 là 35

Giải thích

\(\frac{7}{9}\) × 45 = 35

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Lan có 60 viên kẹo. Lan đã ăn \(\frac{1}{5}\)​ số kẹo mà cô ấy có. Hỏi Lan đã ăn bao nhiêu viên kẹo?

Xem đáp án

Lan đã ăn số viên kẹo là:

\(60 \times \frac{1}{5} = 12\)(viên kẹo)

Đáp số: 12 viên kẹo

7. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào số hình thích hợp.

Tô màu vào \(\frac{1}{3}\) của 15 hình tròn

 
Tô màu vào số hình thích hợp (ảnh 1)

 

 

Tô màu vào \(\frac{2}{5}\) của 20 ngôi sao

Tô màu vào số hình thích hợp (ảnh 2)





Xem đáp án
 Tô màu vào số hình thích hợp (ảnh 3)

 


Giải thích

\(\frac{1}{3}\) × 15 = 5 (hình tròn)


Tô màu vào số hình thích hợp (ảnh 4)

Giải thích

\(\frac{2}{5}\) × 20 = 8 (ngôi sao)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành \(\frac{1}{2}\)​ thời gian để làm việc tại bệnh viện, \(\frac{1}{3}\)​ thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."

a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện …... năm.

b) Bác sĩ làm việc tại phòng khám tư …... năm.

c) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện ….... năm.

Xem đáp án

Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành \(\frac{1}{2}\)​ thời gian để làm việc tại bệnh viện, \(\frac{1}{3}\)​ thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."

a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện 18 năm.

Giải thích

\(\frac{1}{2} \times 36 = 18\)(năm)

Giải thích

b) Bác sĩ làm việc tại phòng khám tư 12 năm.

Giải thích

\(\frac{1}{3} \times 36 = 12\)(năm)

c) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện 6 năm.

Giải thích

36 – 18 – 12 = 6 (năm)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp.

Một bể có 240 lít nước. Minh đã sử dụng \(\frac{1}{6}\)​ lượng nước trong bể để tưới cây. Vậy còn ……. lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng.

Xem đáp án

Một bể có 240 lít nước. Minh đã sử dụng \(\frac{1}{6}\)​ lượng nước trong bể để tưới cây. Vậy còn 200 lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng.

Giải thích

Minh đã sử dụng số lít nước là:

\(240 \times \frac{1}{6} = 40\)(l)

Số lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng là:

240 – 40 = 200 (l)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Bạn Bình đang làm bánh. Bình cần 300 gram bột mì để làm bánh. Số bột mì trong túi thứ hai bằng \(\frac{2}{3}\)​ số bột mì trong túi thứ nhất. Tính lượng bột mì trong túi thứ hai.

Xem đáp án

Lượng bột mì trong túi thứ hai là:

\(300 \times \frac{2}{3} = 200\)(g)

Đáp số: 200 g

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một con sóc có 18 hạt dẻ. Con sóc ăn hết một phần ba của một phần ba số hạt dẻ đó. Con sóc đã ăn hết …….. hạt dẻ.

Xem đáp án

Một con sóc có 18 hạt dẻ. Con sóc ăn hết một phần ba của một phần ba số hạt dẻ đó. Con sóc đã ăn hết 2 hạt dẻ.

Giải thích

Con sóc đã ăn hết số hạt dẻ là:

18 \( \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} = 2\)(hạt)