Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 63. Phép nhân phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 63. Phép nhân phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 436 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của 14 và \(\frac{{13}}{{11}}\)  là:

\(\frac{{11}}{{182}}\)

\(\frac{{182}}{{11}}\)

\(\frac{{11}}{{128}}\)

\(\frac{{182}}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(14 \times \frac{{13}}{{11}} = \frac{{14 \times 13}}{{11}} = \frac{{182}}{{11}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{12}}{{25}}\)là kết quả của phép tính nào dưới đây

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{6}{{10}} \times \frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{4}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 5}} = \frac{{12}}{{25}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tiết học kéo dài trong \(\frac{2}{3}\)giờ. 4 tiết học kéo dài trong bao nhiêu giờ?

\(\frac{6}{5}\)giờ

\(\frac{8}{3}\)giờ

1 giờ

\(\frac{2}{8}\) giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4 tiết học kéo dài trong số giờ là:

\(\frac{2}{3} \times 4 = \frac{8}{3}\) (giờ)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng \(\frac{3}{4}\)m , chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{3}{4}\) m2

\(\frac{{12}}{{16}}\) m2

\(\frac{{21}}{{16}}\)m2

\(\frac{{27}}{{16}}\)m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều dài hình chữ nhật là:

\(\frac{3}{4} \times 3 = \frac{9}{4}\)(m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{3}{4} \times \frac{9}{4} = \frac{{27}}{{16}}\)(m2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{6}{9}\)

= ………………..

= ………………..

b) \(\frac{1}{8} \times \frac{{10}}{7}\)

= ………………..

= ………………..

c) \(\frac{6}{7} \times \frac{7}{6}\)

= ………………..

= ………………..

d) \(\frac{{11}}{2} \times \frac{1}{{22}}\)

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{6}{9}\)

= \(\frac{6}{7} \times \frac{2}{3}\)

= \(\frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\)

b) \(\frac{1}{8} \times \frac{{10}}{7}\)

= \(\frac{{10}}{{56}} = \frac{5}{{28}}\)

c) \(\frac{6}{7} \times \frac{7}{6}\)

= \(\frac{{42}}{{42}}\) = 1

d) \(\frac{{11}}{2} \times \frac{1}{{22}}\)

= \(\frac{{11}}{{44}} = \frac{1}{4}\)

6. Tự luận
• 1 điểm
Nối 
Nối các giá trị tương ứng  (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các giá trị tương ứng  (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Tính chu vi của và diện tích hình vuông có cạnh \(\frac{4}{7}\)​ m.

Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

\(\frac{4}{7} \times 4 = \frac{{16}}{7}\) (m)

Diện tích hình vuông là:

\(\frac{4}{7} \times \frac{4}{7} = \frac{{16}}{{49}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{16}}{7}\) m; \(\frac{{16}}{{49}}\) m2

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

a) \(\frac{3}{4} \times \frac{6}{8} + \frac{4}{8} \times \frac{3}{4}\)

= …………………………..

= …………………………..

= …………………………..

b) \(\frac{5}{6} \times \frac{7}{8} - \frac{7}{8} \times \frac{5}{6}\)

= …………………………..

= …………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4} \times \frac{6}{8} + \frac{4}{8} \times \frac{3}{4}\)

= \(\frac{3}{4} \times (\frac{6}{8} + \frac{4}{8})\)

= \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{4}\)

= \(\frac{{15}}{{16}}\)

b) \(\frac{5}{6} \times \frac{7}{8} - \frac{7}{8} \times \frac{5}{6}\)

= \(\frac{5}{6} \times (\frac{7}{8} - \frac{7}{8})\)

= \(\frac{5}{6} \times 0\) = 0

9. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng.

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng (ảnh 1)
Xem đáp án

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng (ảnh 2)

Giải thích

\(\frac{1}{3} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một chiếc xe đạp đi vòng quanh một công viên 8 vòng rồi mới dừng lại. Nếu mỗi vòng xe đạp đi được \(\frac{{45}}{7}\)​ km thì nó đã đi được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét quanh công viên?

Xem đáp án

Tổng quãng đường xe đạp đã đi được là:

\(\frac{{45}}{7} \times 8 = \frac{{360}}{7}\)(km)

Đáp số: \(\frac{{360}}{7}\)km

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số thích hợp.

Nhà bác Tư có ba chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 5 con gà. Mỗi ngày, một con gà ăn hết \(\frac{1}{{10}}\)​ yến thóc. Mỗi ngày các con gà nhà bác Tư ăn hết ….. kg thóc.
Xem đáp án

Nhà bác Tư có ba chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 5 con gà. Mỗi ngày, một con gà ăn hết \(\frac{1}{{10}}\)​ yến thóc. Mỗi ngày các con gà nhà bác Tư ăn hết 15 kg thóc.

Giải thích

Tổng số gà nhà bác Tư là:

5 × 3 = 15 (con)

Đổi \(\frac{1}{{10}}\) yến = 1 kg

Mỗi ngày các con gà nhà bác Tư ăn hết số ki-lô-gam thóc là:

1 × 15 = 15 (kg)