Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1000 ..... có đáp án
11 câu hỏi
Kết quả của phép chia có số bị chia 672 000, số chia 1 000 là:
672
6 720
67 200 000
67 200
Đáp án đúng là: A
672 000 : 1 000 = 672
Một nhà máy sản xuất 50 chiếc xe đạp mỗi ngày. Sau 10 ngày, nhà máy đã sản xuất được bao nhiêu chiếc xe đạp?
500 chiếc
750 chiếc
600 chiếc
700 chiếc
Đáp án đúng là: A
Số xe đạp mà nhà máy sản xuất được là:
50 × 10 = 500 (chiếc)
Có 120 học sinh tham gia buổi dã ngoại, các học sinh được chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm có số học sinh bằng nhau. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
12 học sinh
15 học sinh
20 học sinh
10 học sinh
Đáp án đúng là: A
Số học sinh trong mỗi nhóm là:
120 : 10 = 12 (học sinh)
Một đoàn tàu có 30 toa tàu. Người ta sử dụng các toa tàu từ toa 21 đến toa 30 để chở hàng. Biết mỗi toa chở 8 tấn hàng. Hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng?
80 tấn hàng
64 tấn hàng
72 tấn hàng
96 tấn hàng
Đáp án đúng là: A
Số toa tàu được sử dụng để chở hàng là:
(30 – 21) : 1 + 1 = 10 (toa)
Số tấn hàng mà đoàn tàu chở là:
8 × 10= 80 (tấn)
Tính nhẩm
25 × 10 = ……….
24 500 : 10 = ………..2 567 × 100 = ……….
450 000 : 100 = ……..7 890 × 1 000 = ……….
540 000 : 1 000 = ……..
25 × 10 = 250
24 500 : 10 = 2 450
2 567 × 100 = 256 700
450 000 : 100 = 4 5007 890 × 1 000 = 7 890 000
540 000 : 1 000 = 540
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 000 : ……… = 60
b) 15 400 : …….. = 154
c) 789 000 : ……… = 789
d) 75 × ……… = 7 500
e) 200 × ……… = 20 000
f) 850 × ……… = 850 000
a) 6 000 : 100 = 60
b) 15 400 : 100 = 154
c) 789 000 : 1 000 = 789
d) 75 × 100 = 7 500
e) 200 × 100 = 20 000
f) 850 × 1 000 = 850 000
Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.
a) 72 × 1 000 ……. 360 000 : 10
b) 123 × 100 …… 12 300
c) 450 × 10 …… 9 000 : 100
d) 81 000 : 100 …… 324 × 10
a) 72 × 1 000 > 360 000 : 10
Giải thích
72 × 1 000 = 72 000
360 000 : 10 = 36 000
Vì 72 000 > 36 000 nên 72 × 1 000 > 360 000 : 10
b) 123 × 100 = 12 300
Giải thích
123 × 100 = 12 300
Vì 12 300 = 12 300 nên 123 × 100 = 12 300
c) 450 × 10 < 9 000 : 100
Giải thích
450 × 10 = 4 500
9 000 : 100 = 90
Vì 4 500 > 90 nên 450 × 10 > 9 000 : 100
d) 81 000 : 100 < 324 × 10
Giải thích
81 000 : 100 = 810
324 × 10 = 3 240
Vì 810 < 3 240 nên 81 000 : 100 < 324 × 10
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 1 257 × 4 × 250 = ……………………. = ……………………. = ……………………. | b) 2 × 7 891 × 500 = ……………………. = ……………………. = ……………………. | c) 5 × 532 × 2 = ……………………. = ……………………. = ……………………. |
a) 1 257 × 4 × 250
= 1 257 × (4 × 250)
= 1 257 × 1 000
= 1 257 000
b) 2 × 7 891 × 500
= (2 × 500) × 7 891
= 1 000 × 7 891
= 7 891 000
c) 5 × 532 × 2
= (5 × 2) × 532
= 10 × 532
= 5 320
Giải bài toán sau.
Một cửa hàng có 720 kg đường. Sau khi bán được 120 kg đường thì số đường còn lại chia đều vào 10 túi. Hỏi mỗi túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Số đường còn lại sau khi bán là:
720 − 120 = 600 (kg)
Số đường mỗi túi là:
600 : 10 = 60 (kg)
Đáp số: 60 kg
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một công viên có chiều dài 500 m. Cứ 10 m lại có một ghế đá để du khách nghỉ chân. Biết cả hai đầu công viên đều có ghế đá. Vậy trong công viên có ……… ghế đá.
Một công viên có chiều dài 500 m. Cứ 10 m lại có một ghế đá để du khách nghỉ chân. Biết cả hai đầu công viên đều có ghế đá. Vậy trong công viên có 51 ghế đá.
Giải thích
Trên đoạn đường 500 m có số khoảng cách 10 m là:
500 : 10 = 50 (khoảng cách)
Trong công viên có số ghế đá là:
50 + 1 = 51 (ghế đá)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 600 kg = ….. tạ
300 yến = ….. tạ
9 000 kg = ….. tấn25 yến = …... kg
7 tấn = …... kg
a) 600 kg = 6 tạ Giải thích 600 kg = 600 : 100 = 6 tạ 300 yến = 30 tạ Giải thích 300 yến = 300 : 10 = 30 tạ 9 000 kg = 9 tấn Giải thích 9 000 kg = 9 000 : 1 000 = 9 tấn | b) 9 yến = 90 kg Giải thích 9 yến = 9 × 10 = 90 kg 25 yến = 250 kg Giải thích 25 yến = 25 × 10 = 250 kg 7 tấn = 7 000 kg Giải thích 7 tấn = 7 × 1 000 = 7 000 kg |








