Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 64. Phép chia phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 64. Phép chia phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 436 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số đảo ngược của phân số \(\frac{{18}}{{24}}\)là:

\(\frac{{180}}{{240}}\)

\(\frac{{81}}{{42}}\)

\(\frac{{24}}{{18}}\)

\(\frac{{18}}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số đảo ngược của phân số \(\frac{{18}}{{24}}\) là \(\frac{{24}}{{18}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm \(\frac{6}{8}\) đi 3 lần ta được:

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{{18}}{8}\)

\(\frac{6}{{32}}\)

\(\frac{{18}}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{6}{8}:3 = \frac{6}{8} \times \frac{1}{3} = \frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{1}{3}\) gấp phân số \(\frac{1}{9}\) số lần là:

3 lần

4 lần

\(\frac{1}{3}\) lần

6 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{9}\) : \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1}{3}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta cắt một cuộn dây dài \(\frac{5}{6}\)​ m thành các đoạn, mỗi đoạn dài \(\frac{1}{{12}}\)​ m. Hỏi người ta cắt được bao nhiêu đoạn như vậy?

5 đoạn

6 đoạn

10 đoạn

12 đoạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đoạn dây người ta có thể cắt là:

\(\frac{5}{6}:\frac{1}{{12}}\)= 10 (đoạn)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \(\frac{{12}}{{14}}:\frac{4}{3}\)

= ………………..

= ………………..

b) \(\frac{{18}}{{22}}:\frac{6}{5}\)

= ………………..

= ………………..

c) \(\frac{5}{3}:\frac{{10}}{7}\)

= ………………..

= ………………..

d) \(\frac{{14}}{{20}}:\frac{7}{4}\)

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{14}}:\frac{4}{3}\)

= \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{3}{4}\)

= \(\frac{9}{{14}}\)

b) \(\frac{{18}}{{22}}:\frac{6}{5}\)

= \(\frac{{18}}{{22}} \times \frac{5}{6}\)

= \(\frac{{15}}{{22}}\)

c) \(\frac{5}{3}:\frac{{10}}{7}\)

= \(\frac{5}{3} \times \frac{7}{{10}}\)

= \(\frac{7}{6}\)

d) \(\frac{{14}}{{20}}:\frac{7}{4}\)

= \(\frac{{14}}{{20}} \times \frac{4}{7}\)

= \(\frac{2}{5}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức.

a) \(\frac{5}{{72}}:\frac{3}{8}:\frac{{16}}{9}\)

= …………………………..

= …………………………..

= …………………………..

b) \(\frac{9}{{14}}:\frac{{18}}{{11}} \times \frac{{20}}{7}:\frac{5}{6}\)

= …………………………..

= …………………………..

= …………………………..

= …………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{{72}}:\frac{3}{8}:\frac{{16}}{9}\)

= \(\frac{5}{{72}} \times \frac{8}{3} \times \frac{9}{{16}}\)

= \(\frac{5}{{27}} \times \frac{9}{{16}}\)

= \(\frac{5}{{48}}\)

b) \(\frac{9}{{14}}:\frac{{18}}{{11}} \times \frac{{20}}{7}:\frac{5}{6}\)

= \(\frac{9}{{14}} \times \frac{{11}}{{18}} \times \frac{{20}}{7} \times \frac{6}{5}\)

= \(\frac{{11}}{{28}} \times \frac{{20}}{7} \times \frac{6}{5}\)

= \(\frac{{55}}{{49}} \times \frac{6}{5}\)

= \(\frac{{66}}{{49}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm phân số thích hợp

a) \(\frac{5}{8} \times ...... = \frac{{10}}{{12}}\)

b) \(\frac{7}{{11}} \times ....... = \frac{{14}}{{15}}\)

c) \(...... \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}\)

d) \(...... \times \frac{5}{6} = \frac{{10}}{{18}}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{8} \times \frac{4}{3} = \frac{{10}}{{12}}\)

Giải thích

\(\frac{{10}}{{12}}:\frac{5}{8} = \frac{4}{3}\)

b) \(\frac{7}{{11}} \times \frac{{22}}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\)

Giải thích

\(\frac{{14}}{{15}}:\frac{7}{{11}} = \frac{{22}}{{15}}\)

c) \(\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}\)

Giải thích

\(\frac{9}{{16}}:\frac{3}{4} = \frac{3}{4}\)

d) \(\frac{2}{3} \times \frac{5}{6} = \frac{{10}}{{18}}\)

Giải thích

\(\frac{{10}}{{18}}:\frac{5}{6} = \frac{2}{3}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng.

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng (ảnh 2)

Giải thích

\(\frac{3}{4}:6 = \frac{1}{8}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số thích hợp.

Một tấm thảm hình chữ nhật có diện tích là \(\frac{{35}}{3}\)​ dm2 và chiều rộng \(\frac{7}{2}\)​ dm. Chiều dài của tấm thảm là ….... dm.

Xem đáp án

Một tấm thảm hình chữ nhật có diện tích là \(\frac{{35}}{3}\)​ dm2 và chiều rộng \(\frac{7}{2}\)​ dm. Chiều dài của tấm thảm là \(\frac{{10}}{3}\) dm.

Giải thích

Chiều dài của tấm thảm là:

\(\frac{{35}}{3}:\frac{7}{2} = \frac{{10}}{3}\)(dm)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Vào buổi sáng, người ta đo được chiều dài cái bóng của một cây cột cờ là \(\frac{{132}}{{17}}\)​ m. Biết chiều dài cái bóng của cây cột cờ gấp 3 lần chiều cao của cây cột cờ. Tính chiều cao của cây cột cờ.

Xem đáp án

Chiều cao của cây cột cờ là:

\(\frac{{132}}{{17}}:3 = \frac{{44}}{{17}}\)(m)

Đáp số: \(\frac{{44}}{{17}}\)m

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Tìm hai phân số tối giản. Biết tổng của hai phân số đó là \(\frac{{11}}{4}\)​ và hiệu của hai phân số đó là \(\frac{5}{4}\)​.

Xem đáp án

Phân số lớn là:

\((\frac{{11}}{4} + \frac{5}{4}):2 = 2\)

Phân số bé là:

\(\frac{{11}}{4} - 2 = \frac{3}{4}\)

Đáp số: 2; \(\frac{3}{4}\)