Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 62. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 62. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 435 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu của 2 và \(\frac{9}{{17}}\)  là:

\(\frac{{20}}{{17}}\)

\(\frac{7}{{17}}\)

\(\frac{{25}}{{17}}\)

\(\frac{{16}}{{17}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(2 - \frac{9}{{17}} = \frac{{34}}{{17}} - \frac{9}{{17}} = \frac{{25}}{{17}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của 1 và \(\frac{9}{2}\)là:​

\(\frac{2}{{11}}\)

\(\frac{{11}}{2}\)

\(\frac{9}{{11}}\)

\(\frac{2}{{11}}\)

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: B

\(1 + \frac{9}{2} = \frac{2}{2} + \frac{9}{2} = \frac{{11}}{2}\)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu vườn có \(\frac{4}{9}\) diện tích trồng cây ăn quả, \(\frac{1}{3}\) diện tích trồng cây cảnh. Diện tích vườn còn lại để trồng cỏ. Hỏi diện tích trồng cỏ bằng bao nhiêu phần diện tích vườn?

\(\frac{2}{9}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng diện tích đã sử dụng để trồng cây ăn quả và trồng cây cảnh là: 

\(\frac{4}{9} + \frac{1}{3} = \frac{7}{9}\) (diện tích)

Diện tích còn lại để trồng cỏ là:
\(1 - \frac{7}{9} = \frac{2}{9}\) (diện tích)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một buổi sinh hoạt, lớp 5B có \(\frac{3}{4}\)​ số học sinh tham gia vẽ tranh và \(\frac{1}{6}\)​ số học sinh tham gia làm thủ công. Còn lại không tham gia hoạt động gì. Hỏi số tham gia vẽ tranh và làm đồ thủ công bằng bao nhiêu phần số học sinh của lớp? (biết rằng mỗi bạn chỉ tham gia một hoạt động).

\(\frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{1}{{24}}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{1}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số phần học sinh tham gia vẽ tranh và làm thủ công so với tổng số học sinh ở lớp là:

\(\frac{3}{4} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}}\)(tổng số học sinh)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}}\)

= ………………..

= ………………..

b) \(\frac{1}{8} + \frac{3}{7}\)

= ………………..

= ………………..

c) \(\frac{9}{{20}} - \frac{1}{6}\)

= ………………..

= ………………..

d) \(\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5}\)

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}}\)

= \(\frac{9}{{15}} + \frac{2}{{15}}\)

= \(\frac{{11}}{{15}}\)

b) \(\frac{1}{8} + \frac{3}{7}\)

= \(\frac{7}{{56}} + \frac{{24}}{{56}}\)

= \(\frac{{31}}{{56}}\)

c) \(\frac{9}{{20}} - \frac{1}{6}\)

= \(\frac{{27}}{{60}} - \frac{{10}}{{60}}\)

= \(\frac{{17}}{{60}}\)

d) \(\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5}\)

= \(\frac{7}{{10}} - \frac{2}{{10}}\)

= \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(\frac{{1\,\,450}}{{1\,\,000}} - \frac{{700}}{{1\,\,000}} + \frac{{250}}{{1\,\,000}}\)

= ………………………………

= ………………………………

b) \(\frac{{12}}{5} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}}\)

= ………………………………

= ………………………………

Xem đáp án

a) \(\frac{{1\,\,450}}{{1\,\,000}} - \frac{{700}}{{1\,\,000}} + \frac{{250}}{{1\,\,000}}\)

= \(\frac{{1\,\,450 - 700 + 250}}{{1\,\,000}}\)

= \(\frac{{1\,\,000}}{{1\,\,000}}\) = 1

b) \(\frac{{12}}{5} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}}\)

= \(\frac{{36}}{{15}} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}}\)

= \(\frac{{36 + 7 + 4}}{{15}} = \frac{{47}}{{15}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Ba bạn Nam, Hùng và Lan cùng thu hoạch một vườn táo. Nam thu hoạch được \(\frac{1}{4}\)​ vườn, Hùng thu hoạch được \(\frac{1}{3}\)​ vườn, Lan thu hoạch được \(\frac{1}{6}\)​ vườn. Hỏi cả ba bạn thu hoạch được bao nhiêu phần của vườn táo?

Xem đáp án

Cả ba bạn thu hoạch được số phần của vườn táo là:

\(\frac{1}{4} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{3}{4}\) (vườn táo)

Đáp số: \(\frac{3}{4}\) vườn táo

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, < , =

a) \(\frac{5}{4} - \frac{1}{2}\) …… \(\frac{1}{4} + \frac{1}{2}\)

b) \(\frac{2}{3}\) …… \(\frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)

c) \(\frac{9}{7} + \frac{1}{4}\) …… \(\frac{5}{8}\)

d) \(\frac{7}{5}\) …… \(\frac{4}{5} + \frac{1}{5}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{4} - \frac{1}{2}\) = \(\frac{1}{4} + \frac{1}{2}\)

Giải thích

\(\frac{5}{4} - \frac{1}{2} = \frac{5}{4} - \frac{2}{4} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{3}{4}\)

Vì \(\frac{3}{4} = \frac{3}{4}\) nên \(\frac{5}{4} - \frac{1}{2}\) = \(\frac{1}{4} + \frac{1}{2}\)

b) \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)

Giải thích

\(\frac{5}{6} - \frac{1}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

Vì \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{2}{3}\) nên \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)

c) \(\frac{9}{7} + \frac{1}{4}\) < \(\frac{5}{8}\)

Giải thích

\(\frac{9}{7} + \frac{1}{4} = \frac{{36}}{{28}} + \frac{7}{{28}} = \frac{{43}}{{28}} = \frac{{86}}{{56}}\)

\(\frac{5}{8} = \frac{{35}}{{56}}\)

Vì \(\frac{{35}}{{56}} < \frac{{86}}{{56}}\) nên \(\frac{9}{7} + \frac{1}{4}\) < \(\frac{5}{8}\)

d) \(\frac{7}{5}\) > \(\frac{4}{5} + \frac{1}{5}\)

Giải thích

\(\frac{4}{5} + \frac{1}{5} = \frac{5}{5}\)

Vì \(\frac{7}{5} > \frac{5}{5}\) nên \(\frac{7}{5}\) > \(\frac{4}{5} + \frac{1}{5}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi tính.

a) \(\frac{8}{{16}} + \frac{5}{9}\)

= ………………..

= ………………..

= ………………..

b) \(\frac{8}{{12}} - \frac{1}{3}\)

= ………………..

= ………………..

c) \(\frac{{14}}{{20}} - \frac{2}{7}\)

= ………………..

= ………………..

= ………………..

d) \(\frac{{25}}{{30}} + \frac{3}{7}\)

= ………………..

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{8}{{16}} + \frac{5}{9}\)

= \(\frac{1}{2} + \frac{5}{9}\)

= \(\frac{9}{{18}} + \frac{{10}}{{18}}\)

= \(\frac{{19}}{{18}}\)

b) \(\frac{8}{{12}} - \frac{1}{3}\)

= \(\frac{2}{3} - \frac{1}{3}\)

= \(\frac{1}{3}\)

c) \(\frac{{14}}{{20}} - \frac{2}{7}\)

= \(\frac{7}{{10}} - \frac{2}{7}\)

= \(\frac{{49}}{{70}} - \frac{{20}}{{70}}\)

= \(\frac{{29}}{{70}}\)

d) \(\frac{{25}}{{30}} + \frac{3}{7}\)

= \(\frac{5}{6} + \frac{3}{7}\)

= \(\frac{{35}}{{42}} + \frac{{18}}{{42}}\)

= \(\frac{{53}}{{42}}\)

10. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a

\(\frac{3}{4} - \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\)

ĐúngSai
b

\(\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{4}{6}\)

ĐúngSai
c

\(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\)

ĐúngSai
d

\(\frac{4}{7} + \frac{2}{7} = \frac{6}{7}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đ

 
a) \(\frac{3}{4} - \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\)

 

Giải thích

\(\frac{6}{8} - \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\)

S

 
b) \(\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{4}{6}\)

 

Giải thích

\(\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6} - \frac{2}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

Đ

 
c) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\)

 

Giải thích

\(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\)

Đ

 
d) \(\frac{4}{7} + \frac{2}{7} = \frac{6}{7}\)

 

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số thích hợp.

Một con tàu vũ trụ có \(\frac{5}{6}\)​ bình nhiên liệu. Con tàu quyết định sử dụng \(\frac{1}{4}\)​ bình nhiên liệu để khởi động, rồi dùng thêm \(\frac{1}{{12}}\)​ bình nhiên liệu để điều chỉnh quỹ đạo. Vậy khi ấy bình nhiên liệu còn lại ……. phần.
Xem đáp án

Một con tàu vũ trụ có \(\frac{5}{6}\)​ bình nhiên liệu. Con tàu quyết định sử dụng \(\frac{1}{4}\)​ bình nhiên liệu để khởi động, rồi dùng thêm \(\frac{1}{{12}}\)​ bình nhiên liệu để điều chỉnh quỹ đạo. Vậy khi ấy bình nhiên liệu còn lại \(\frac{1}{2}\) phần.

Giải thích

Bình nhiên liệu còn lại số phần là:

\(\frac{5}{6} - \frac{1}{4} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{2}\)(bình)