Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 60. Phép cộng phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 60. Phép cộng phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 437 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\frac{7}{9} + \frac{{13}}{9}\)​

\(\frac{{64}}{{18}}\)

\(\frac{{20}}{9}\)

\(\frac{{95}}{{90}}\)

\(\frac{5}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{7}{9} + \frac{{13}}{9} = \frac{{7 + 13}}{9} = \frac{{20}}{9}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: (\(\frac{3}{4} + \frac{2}{5}) + \frac{7}{5}\)​

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{{29}}{{20}}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{{51}}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(\(\frac{3}{4} + \frac{2}{5}) + \frac{7}{5} = (\frac{{15}}{{20}} + \frac{8}{{20}}) + \frac{{28}}{{20}} = \frac{{23}}{{20}} + \frac{{28}}{{20}} = \frac{{51}}{{20}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu vườn có \(\frac{4}{9}\) diện tích trồng cây ăn quả, \(\frac{1}{3}\)​ diện tích trồng cây cảnh. Diện tích vườn còn lại để trồng cỏ. Hỏi diện tích trồng cây ăn quả và diện tích trồng cây cảnh bằng bao nhiêu phần diện tích vườn?

\(\frac{7}{9}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng diện tích trồng cây ăn quả và cây cảnh là: 
\(\frac{4}{9} + \frac{1}{3} = \frac{7}{9}\) (diện tích)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi A chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể, vòi B  chảy một mình thì mất 3 giờ đầy bể, vòi C thì mất 2 giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

4 giờ

3 giờ

1 giờ

2 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong 1 giờ, vòi A chảy được \(\frac{1}{6}\) bể, vòi B chảy được\(\frac{1}{3}\)​ bể, và vòi C chảy được \(\frac{1}{2}\)​ bể.

Trong 1 giờ, cả ba vòi cùng chảy được:

\(\frac{1}{6}\)+\(\frac{1}{3}\) + \(\frac{1}{2}\) = 1 (bể)

Vậy cả ba vòi cùng chảy trong 1 giờ thì đầy bể.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \(\frac{3}{8}\) + \(\frac{1}{{16}}\)

= ………………..

= ………………..

b) \(\frac{1}{5}\) + \(\frac{3}{{10}}\)

= ………………..

= ………………..

c) \(\frac{2}{3}\) + \(\frac{4}{3}\)

= ………………..

= ………………..

d) \(\frac{3}{4}\) + \(\frac{2}{5}\)

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{8}\) + \(\frac{1}{{16}}\)

= \(\frac{6}{{16}}\) + \(\frac{1}{{16}}\)

= \(\frac{7}{{16}}\)

b) \(\frac{1}{5}\) + \(\frac{3}{{10}}\)

= \(\frac{2}{{10}}\) + \(\frac{3}{{10}}\)

= \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\)

c) \(\frac{2}{3}\) + \(\frac{4}{3}\)

= \(\frac{6}{3} = 2\)

d) \(\frac{3}{4}\) + \(\frac{2}{5}\)

= \(\frac{{15}}{{20}}\) + \(\frac{8}{{20}}\)

= \(\frac{{23}}{{20}}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\frac{4}{{15}} + \frac{7}{{......}} = \frac{{11}}{{15}}\)

b) \(\frac{6}{7} + \frac{{.......}}{7} = \frac{{29}}{7}\)

c) \(\frac{{......}}{{100}} + \frac{7}{{100}} = \frac{{27}}{{100}}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)

b) \(\frac{6}{7} + \frac{{23}}{7} = \frac{{29}}{7}\)

c) \(\frac{{20}}{{100}} + \frac{7}{{100}} = \frac{{27}}{{100}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) …… \(\frac{7}{{10}}\)

b) \(\frac{4}{9}\) …… \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) …… \(\frac{3}{4}\)

d) \(\frac{7}{{12}}\) …… \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\)

Giải thích

\(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\)

Vì \(\frac{7}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\) nên \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\)

b) \(\frac{4}{9}\)< \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

Giải thích

\(\frac{2}{9} + \frac{1}{3} = \frac{2}{9} + \frac{3}{9} = \frac{5}{9}\)

Vì \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{5}{9}\) nên \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\)> \(\frac{3}{4}\)

Giải thích

\(\frac{5}{8} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{7}{8}\); \(\frac{3}{4} = \frac{6}{8}\)

Vì \(\frac{7}{8} > \frac{6}{8}\) nên \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) > \(\frac{3}{4}\)

d) \(\frac{7}{{12}}\)= \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

Giải thích

\(\frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{4}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{7}{{12}}\)

Vì \(\frac{7}{{12}}\) = \(\frac{7}{{12}}\) nên \(\frac{7}{{12}}\) = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số thích hợp.

Hai đội học sinh cùng vẽ một bức tranh tường. Đội thứ nhất vẽ được \(\frac{2}{5}\) bức tranh. Đội thứ hai vẽ được \(\frac{1}{4}\)​ bức tranh. Vậy hai đội đã vẽ được tất cả …….. bức tranh.

Xem đáp án

Hai đội học sinh cùng vẽ một bức tranh tường. Đội thứ nhất vẽ được \(\frac{2}{5}\) bức tranh. Đội thứ hai vẽ được \(\frac{1}{4}\)​ bức tranh. Vậy hai đội đã vẽ được tất cả \(\frac{{13}}{{20}}\) bức tranh.

Giải thích

Hai đội đã vẽ được tất cả số phần bức tranh là:

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{{13}}{{20}}\) (bức tranh) 
9. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3} + \frac{4}{9}\)

= ………………………………..

= ………………………………..

= ………………………………..

b) \(\frac{5}{{12}} + \frac{3}{8} + \frac{7}{{12}} + \frac{1}{8}\)

= ………………………………..

= ………………………………..

= ………………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3} + \frac{4}{9}\)

= \((\frac{2}{9} + \frac{4}{9}) + \frac{1}{3}\)

= \(\frac{6}{9} + \frac{1}{3}\)

= 1

b) \(\frac{5}{{12}} + \frac{3}{8} + \frac{7}{{12}} + \frac{1}{8}\)

= \((\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}}) + (\frac{3}{8} + \frac{1}{8})\)

= \(1 + \frac{1}{2}\)

= \(\frac{3}{2}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Anh Nam có một thùng sơn. Anh dùng \(\frac{3}{8}\)​ thùng sơn để sơn tường, \(\frac{1}{4}\)​ thùng sơn để sơn cửa và \(\frac{1}{8}\)​ thùng sơn để sơn hàng rào. Hỏi anh Nam đã dùng tất cả bao nhiêu phần thùng sơn?

Xem đáp án

Số phần thùng sơn anh Nam đã sử dụng là:

\(\frac{3}{8}\)​ + \(\frac{1}{4}\)​ + \(\frac{1}{8}\)​ = \(\frac{3}{4}\) (thùng sơn)

Đáp số: \(\frac{3}{4}\) thùng sơn