Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 58. So sánh phân số có đáp án
11 câu hỏi
Phân số có giá trị lớn hơn \(\frac{{11}}{6}\)là:
\(\frac{{25}}{{18}}\)
\(\frac{{22}}{{12}}\)
\(\frac{{13}}{6}\)
\(\frac{{121}}{{131}}\)
Đáp án đúng là: C
13 > 11 nên \(\frac{{13}}{6}\)> \(\frac{{11}}{6}\)Chọn đáp án đúng:
\(\frac{6}{8}\) < 1
\(\frac{{14}}{{14}}\) > 1
\(\frac{{14}}{{67}}\) > 1
\(\frac{1}{0}\) = 1
Đáp án đúng là: A
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\(\frac{2}{7}\)
\(\frac{7}{{63}}\)
\(\frac{4}{{49}}\)
\(\frac{5}{7}\)
Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Vậy \(\frac{2}{7}\) < 1; \(\frac{7}{{63}}\) < 1; \(\frac{4}{{49}}\) < 1; \(\frac{5}{7}\) > 1 nên phân số lớn nhất là \(\frac{5}{7}\)
Lan, Hùng, Mai và Tuấn thu hoạch được một rổ táo. Lan thu hoạch được \(\frac{1}{3}\) rổ táo, Hùng thu hoạch được \(\frac{1}{4}\) rổ táo, Mai thu hoạch được \(\frac{1}{5}\) rổ táo và Tuấn thu hoạch được \(\frac{1}{6}\) rổ táo. Ai thu hoạch được nhiều táo nhất?
Lan
Hùng
Mai
Tuấn
Đáp án đúng là: A
Để so sánh hai phân số có cùng tử số, ta so sánh mẫu số của 2 phân số đó. Phân số có mẫu số nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
Vì 3 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{3}\) > \(\frac{1}{4}\) > \(\frac{1}{5}\) > \(\frac{1}{6}\). Vậy bạn Lan thu hoạch được nhiều táo nhất.
Điền >, < , =
\(\frac{5}{8}\) ….... \(\frac{7}{8}\) | \(\frac{9}{{14}}\) ….... \(\frac{6}{{14}}\) | \(\frac{{10}}{{15}}\) ….... \(\frac{2}{3}\) |
\(\frac{3}{4}\) ….... \(\frac{5}{6}\) | \(\frac{7}{{10}}\) ….... \(\frac{2}{3}\) | \(\frac{{132}}{{133}}\)….... 1 |
\(\frac{5}{8}\) < \(\frac{7}{8}\) | \(\frac{9}{{14}}\) > \(\frac{6}{{14}}\) | \(\frac{{10}}{{15}}\) = \(\frac{2}{3}\) Giải thích \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\) |
\(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) Giải thích \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\) \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) Vì 9 < 10 nên \(\frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) hay \(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) | \(\frac{7}{{10}}\) > \(\frac{2}{3}\) Giải thích \(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\) \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\) Vì 21 > 20 nên \(\frac{{21}}{{30}} > \frac{{20}}{{30}}\) hay \(\frac{7}{{10}}\) > \(\frac{2}{3}\) | \(\frac{{132}}{{133}}\) < 1 Giải thích Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) \(\frac{2}{5}\)< \(\frac{{.......}}{5}\) < \(\frac{4}{5}\) | b) 0 < \(\frac{{.......}}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) |
a) \(\frac{2}{5}\)< \(\frac{3}{5}\) < \(\frac{4}{5}\) | b) 0 < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) Giải thích 0 < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) hay \(\frac{0}{3}\) < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) |
Tô màu đỏ vào thẻ chứa phân số bé hơn 1, tô màu xanh vào thẻ chứa phân số lớn hơn 1.

Tô màu đỏ vào thẻ 
Tô màu xanh vào thẻ 
Giải thích
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Sắp xếp các phân số theo yêu cầu sau.
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé: \(\frac{1}{4}\), \(\frac{3}{4}\), \(\frac{5}{4}\), \(\frac{7}{4}\); \(\frac{2}{4}\)
………………………………………………………………………………………….
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\frac{3}{8}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{9}\), \(\frac{{11}}{{24}}\)
………………………………………………………………………………………….a) \(\frac{7}{4}\); \(\frac{5}{4}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{2}{4}\); \(\frac{1}{4}\)
Giải thích
Vì 7 > 5 > 3 > 2 > 1 nên \(\frac{7}{4}\) > \(\frac{5}{4}\) > \(\frac{3}{4}\) > \(\frac{2}{4}\) > \(\frac{1}{4}\)
b) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{{11}}{{24}}\); \(\frac{5}{9}\); \(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{27}}{{72}}\);\(\frac{7}{{12}} = \frac{{7 \times 6}}{{12 \times 6}} = \frac{{42}}{{72}}\);\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\);\(\frac{{11}}{{24}} = \frac{{11 \times 3}}{{24 \times 3}} = \frac{{33}}{{72}}\)
Vì 27 < 33 < 40 < 42 nên \(\frac{{27}}{{72}} < \frac{{33}}{{72}} < \frac{{40}}{{72}} < \frac{{42}}{{72}}\)nên \(\frac{3}{8}\) < \(\frac{{11}}{{24}}\) < \(\frac{5}{9}\) < \(\frac{7}{{12}}\)
Hoàn thiện chỗ chấm sau.
Trong một cuộc thi nấu ăn, thời gian 4 đầu bếp A, B, C, và D hoàn thành món ăn lần lượt là \(\frac{3}{4}\) giờ, \(\frac{5}{6}\) giờ, \(\frac{7}{8}\) giờ, và \(\frac{2}{3}\) giờ. Vậy đầu bếp …….. hoàn thành món ăn nhanh nhất.
Trong một cuộc thi nấu ăn, thời gian 4 đầu bếp A, B, C, và D hoàn thành món ăn lần lượt là \(\frac{3}{4}\) giờ, \(\frac{5}{6}\) giờ, \(\frac{7}{8}\) giờ, và \(\frac{2}{3}\) giờ. Vậy đầu bếp D hoàn thành món ăn nhanh nhất.
Giải thích
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\); \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\)
Vì 16 < 18 < 20 < 21 nên \(\frac{{16}}{{24}} < \frac{{18}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}}\) hay \(\frac{2}{3}\) < \(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) < \(\frac{7}{8}\)
Khoanh tròn vào hình biểu diễn phân số bé hơn.

Giải thích ![]() Hình trên được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{2}\) ![]() Hình trên được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{4}\) Để so sánh hai phân số có cùng tử số, ta so sánh mẫu số của 2 phân số đó. Phân số có mẫu số lớn hơn thì phân số nhỏ hơn. Vì 4 > 2 nên \(\frac{1}{4}\)<\(\frac{1}{2}\) |
Giải thích Hình trên được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{6}\) Hình trên được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 5 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{5}{6}\) Vì 4 < 5 nên \(\frac{4}{6}\) < \(\frac{5}{6}\) |
Thực hiện yêu cầu sau.
Viết các phân số bé hơn 1, có tổng của tử số và mẫu số bằng 12, tử số khác 0.
\(\frac{1}{{11}}\); \(\frac{2}{{10}}\); \(\frac{3}{9}\); \(\frac{4}{8}\); \(\frac{5}{7}\)
Giải thích
Phân số bé hơn 1 nên tử số phải bé hơn mẫu số. Mà ta được các tổng:
1 + 11 = 2 + 10 = 3 + 9 = 4 + 8 = 5 + 7 = 12 nên các phân số trên thỏa mãn yêu cầu đề bài.










