Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 56. Rút gọn phân số có đáp án
11 câu hỏi
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\(\frac{{11}}{{121}}\)
\(\frac{5}{{10}}\)
\(\frac{6}{{55}}\)
\(\frac{{100}}{{10}}\)
Đáp án đúng là: C
Phân số tối giản là phân số \(\frac{6}{{55}}\)
Phân số nào dưới đây không là phân số tối giản?
\(\frac{{13}}{{35}}\)
\(\frac{{100}}{{110}}\)
\(\frac{4}{{121}}\)
\(\frac{{11}}{{21}}\)
Đáp án đúng là: B
Phân số không là phân số tối giản là phân số \(\frac{{100}}{{110}}\)
Vì \(\frac{{100}}{{110}} = \frac{{100:10}}{{110:10}} = \frac{{10}}{{11}}\)
Rút gọn phân số \(\frac{{45}}{{100}}\)được phân số tối giản là:
\(\frac{{45}}{{100}}\)
\(\frac{{15}}{{33}}\)
\(\frac{{34}}{{50}}\)
\(\frac{9}{{20}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{45}}{{100}} = \frac{{45:5}}{{100:5}} = \frac{9}{{20}}\)
Phân số \(\frac{5}{8}\) là phân số tối giản của phân số nào?
\(\frac{{55}}{{88}}\)
\(\frac{{30}}{{48}}\)
\(\frac{{50}}{{85}}\)
\(\frac{{25}}{{24}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 11}}{{8 \times 11}} = \frac{{55}}{{88}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{{72}}{{96}} = \frac{{........}}{{48}} = \frac{{.......}}{{12}}\) \(\frac{{180}}{{240}} = \frac{{45}}{{.......}} = \frac{{15}}{{.......}}\)
\(\frac{{48}}{{42}} = \frac{{.......}}{{14}} = \frac{8}{{.......}}\) \(\frac{{56}}{{72}} = \frac{{.......}}{{18}} = \frac{{.......}}{9}\)
\(\frac{{72}}{{96}} = \frac{{36}}{{48}} = \frac{9}{{12}}\) Giải thích \(\begin{array}{l}\frac{{72}}{{96}} = \frac{{72:2}}{{96:2}} = \frac{{36}}{{48}}\\\frac{{36}}{{48}} = \frac{{36:4}}{{48:4}} = \frac{9}{{12}}\end{array}\) | \(\frac{{180}}{{240}} = \frac{{45}}{{60}} = \frac{{15}}{{20}}\) Giải thích \(\begin{array}{l}\frac{{180}}{{240}} = \frac{{180:4}}{{240:4}} = \frac{{45}}{{60}}\\\frac{{45}}{{60}} = \frac{{45:3}}{{60:3}} = \frac{{15}}{{20}}\end{array}\) |
\(\frac{{48}}{{42}} = \frac{{16}}{{14}} = \frac{8}{7}\) Giải thích \(\begin{array}{l}\frac{{48}}{{42}} = \frac{{48:3}}{{42:3}} = \frac{{16}}{{14}}\\\frac{{16}}{{14}} = \frac{{16:2}}{{14:2}} = \frac{8}{7}\end{array}\) | \(\frac{{56}}{{72}} = \frac{{14}}{{18}} = \frac{7}{9}\) Giải thích \(\begin{array}{l}\frac{{56}}{{72}} = \frac{{56:4}}{{72:4}} = \frac{{14}}{{18}}\\\frac{{14}}{{18}} = \frac{{14:2}}{{18:2}} = \frac{7}{9}\end{array}\) |
Tô màu vào các thẻ chứa phân số tối giản.

Tô màu vào các thẻ

Giải thích
\(\frac{8}{{10}} = \frac{{8:2}}{{10:2}} = \frac{4}{5}\); \(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\)
Điền phân số tối giản thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{{3 \times 4 \times 8 \times 6}}{{12 \times 6 \times 8 \times 4}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) \(\frac{{14 \times 20 \times 9 \times 2}}{{2 \times 7 \times 10 \times 9}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{{5 \times 9 \times 12}}{{3 \times 9 \times 4 \times 5}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) \(\frac{{8 \times 18 \times 21}}{{7 \times 6 \times 3 \times 24}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{{3 \times 4 \times 8 \times 6}}{{12 \times 6 \times 8 \times 4}} = \frac{1}{4}\) Giải thích \[\frac{{3 \times 4 \times 8 \times 6}}{{12 \times 6 \times 8 \times 4}} = \frac{{3 \times \not 4 \times \not 8 \times \not 6}}{{12 \times \not 6 \times \not 8 \times \not 4}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\] | \(\frac{{14 \times 20 \times 9 \times 2}}{{2 \times 7 \times 10 \times 9}} = 4\) Giải thích \(\frac{{14 \times 20 \times 9 \times 2}}{{2 \times 7 \times 10 \times 9}} = \frac{{14 \times 20 \times \not 9 \times \not 2}}{{\not 2 \times 7 \times 10 \times \not 9}} = \frac{{14 \times 20}}{{7 \times 10}} = \frac{{2 \times 2}}{{1 \times 1}} = 4\) |
\(\frac{{5 \times 9 \times 12}}{{3 \times 9 \times 4 \times 5}} = 1\) Giải thích \[\frac{{5 \times 9 \times 12}}{{3 \times 9 \times 4 \times 5}} = \frac{{\not 5 \times \not 9 \times 12}}{{3 \times \not 9 \times 4 \times \not 5}} = \frac{{12}}{{3 \times 4}} = 1\] | \(\frac{{8 \times 18 \times 21}}{{7 \times 6 \times 3 \times 24}} = 1\) Giải thích \[\frac{{8 \times 18 \times 21}}{{7 \times 6 \times 3 \times 24}} = \frac{{\not 8 \times \not 6 \times \not 3 \times \not 7 \times \not 3}}{{\not 7 \times \not 6 \times \not 3 \times \not 8 \times \not 3}} = 1\] |
Hoàn thành các yêu cầu sau.
Cho các phân số: \(\frac{3}{{14}}\); \(\frac{8}{{12}}\); \(\frac{{15}}{{25}}\);\(\frac{{18}}{{24}}\); \(\frac{9}{{10}}\);\(\frac{{28}}{{35}}\)
a) Phân số nào là phân số tối giản?
………………………………………………………………………………………….
b) Rút gọn những phân số chưa tối giản.
………………………………………………………………………………………….a) Phân số tối giản là: \(\frac{3}{{14}}\);\(\frac{9}{{10}}\)
b) \(\frac{8}{{12}} = \frac{{8:4}}{{12:4}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{15}}{{25}} = \frac{{15:5}}{{25:5}} = \frac{3}{5}\); \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{{18:6}}{{24:6}} = \frac{3}{4}\); \(\frac{{28}}{{35}} = \frac{{28:7}}{{35:7}} = \frac{4}{5}\)a) ![]() \(\frac{{.......}}{{.......}}\) | b) ![]() \(\frac{{.......}}{{.......}}\) |
c) ![]() \(\frac{{.......}}{{.......}}\) | d) ![]() \(\frac{{.......}}{{.......}}\)
|
a) ![]() \(\frac{1}{3}\) Giải thích Hình a được chia thành 12 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{{12}}\) \(\frac{4}{{12}} = \frac{{4:4}}{{12:4}} = \frac{1}{3}\) | b) ![]() \(\frac{3}{5}\) Giải thích Hình b được chia thành 10 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{6}{{10}}\) \(\frac{6}{{10}} = \frac{{6:2}}{{10:2}} = \frac{3}{5}\) |
c) ![]() \(\frac{1}{2}\) Giải thích Hình c được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{3}{6}\) \(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\) | d) ![]() \(\frac{2}{3}\) Giải thích Hình d được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{6}\) \(\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\) |
Trả lời các câu hỏi sau.
Một bài kiểm tra có tất cả 20 câu hỏi. Bạn Minh trả lời đúng 15 câu.
a) Hỏi bạn Minh trả lời đúng được bao nhiêu phần câu hỏi của bài kiểm tra?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b) Rút gọn phân số ở câu a về dạng phân số tối giản.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
a) Số phần câu hỏi mà bạn Minh trả lời đúng là:
15 : 20 = \(\frac{{15}}{{20}}\) (câu)
b) \(\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\)
Giải bài toán sau.
Bác nông dân chia một giỏ táo cho các con vật trong trang trại. Gà được\(\frac{6}{{36}}\) giỏ, vịt được \(\frac{{15}}{{30}}\) giỏ, và bò được \(\frac{{12}}{{72}}\) giỏ. Hỏi hai con vật nào được bác nông dân chia cho số phần giỏ táo bằng nhau?
\(\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\)
Vậy gà được chia \(\frac{1}{6}\)giỏ táo.
\(\frac{{15}}{{30}} = \frac{{15:15}}{{30:15}} = \frac{1}{2}\)
Vậy vịt được chia \(\frac{1}{2}\)giỏ táo.
\(\frac{{12}}{{72}} = \frac{{12:12}}{{72:12}} = \frac{1}{6}\)
Vậy bò được chia \(\frac{1}{6}\)giỏ táo.
Vì \(\frac{1}{6}\)= \(\frac{1}{6}\)nên gà và bò được bác nông dân chia cho số phần giỏ táo bằng nhau.












