Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 55. Tính chất cơ bản của phân số có đáp án
11 câu hỏi
Dấu thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: 45 : 15 … (45 : 3) : (15 : 3)
=
>
<
Không có dấu phù hợp
Đáp án đúng là: A
45 : 15 = \(\frac{{45}}{{15}}\)
(45 : 3) : (15 : 3) = \(\frac{{45:3}}{{15:3}}\)
\(\frac{{45}}{{15}}\)= \(\frac{{45:3}}{{15:3}}\)
Phân số có giá trị bằng \(\frac{{12}}{{20}}\)là:
\(\frac{6}{{10}}\)
\(\frac{{20}}{{12}}\)
\(\frac{{10}}{6}\)
\(\frac{{10}}{{20}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}}\)
Phân số có giá trị bằng \(\frac{4}{7}\)là:
\(\frac{{28}}{{42}}\)
\(\frac{{16}}{{35}}\)
\(\frac{{12}}{{21}}\)
\(\frac{{41}}{{71}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}}\)=\(\frac{{12}}{{21}}\)
Trong các nhóm 2 phân số dưới đây, nhóm nào có 2 phân số bằng nhau?
\(\frac{3}{4}\)và \(\frac{9}{{16}}\)
\(\frac{5}{8}\)và \(\frac{{15}}{{16}}\)
\(\frac{{21}}{9}\)và \(\frac{{14}}{{18}}\)
\(\frac{2}{5}\)và \(\frac{6}{{15}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\) \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{8}{{18}}\)
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{9}{{21}}\) \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9 \times 136}}{{12 \times 136}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) \(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times ......}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
\(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times ....}}{{6 \times 7}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times .....}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9 \times 136}}{{12 \times 136}} = \frac{{1\,\,224}}{{1\,\,632}}\) \(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}\)
\(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{7}{{42}}\) \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{......}}\) \(\frac{0}{9} = \frac{{.....}}{3}\) \(\frac{{21}}{{......}} = \frac{3}{2}\)
\(\frac{{.....}}{{15}} = \frac{5}{3}\) \(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{......}}\) \(\frac{4}{5} = \frac{{......}}{{25}}\)\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{14}}\) Giải thích \(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{4}{{14}}\) | \(\frac{0}{9} = \frac{0}{3}\) Giải thích \(\frac{0}{9} = \frac{{0:3}}{{9:3}} = \frac{0}{3}\) | \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{3}{2}\) Giải thích \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{21:7}}{{14:7}} = \frac{3}{2}\) |
\(\frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}\) Giải thích \(\frac{{25}}{{15}} = \frac{{25:5}}{{15:5}} = \frac{5}{3}\) | \(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{32}}\) Giải thích \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{12}}{{32}}\) | \(\frac{4}{5} = \frac{{20}}{{25}}\) Giải thích \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{20}}{{25}}\) |
Nối các cặp phân số bằng nhau


Giải thích

\(\frac{2}{{10}}\)

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{9}{{12}}\)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{2}{8}\)
\(\frac{2}{8} = \frac{{2:2}}{{8:2}} = \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{4}\)
Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{2}{7}\) với 5 ta được phân số mới là:……..
b) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\) với ……. ta được phân số mới là \(\frac{{15}}{{40}}\)
c) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{5}{{12}}\) với 6 ta được phân số mới là:……..
d) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{4}{9}\) với ……. ta được phân số mới là \(\frac{{40}}{{90}}\)a) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{2}{7}\) với 5 ta được phân số mới là: \(\frac{{10}}{{35}}\)
b) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\) với 5 ta được phân số mới là \(\frac{{15}}{{40}}\)
c) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{5}{{12}}\) với 6 ta được phân số mới là: \(\frac{{30}}{{72}}\)
d) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{4}{9}\) với 10 ta được phân số mới là \(\frac{{40}}{{90}}\)
Nga và Châu đều nói rằng đã tô màu vào \(\frac{1}{2}\) hình vuông. Theo em, hai bạn nói đúng không? Vì sao?

Hình 1 được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{8}\)
Hình 2 được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{3}{6}\)
\(\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\)
Vậy hai bạn nói đúng
Tìm 4 phân số bằng phân số \(\frac{7}{3}\).
4 phân số bằng phân số \(\frac{7}{3}\)là:\(\frac{7}{3}\); \(\frac{{14}}{6}\); \(\frac{{21}}{9}\); \(\frac{{28}}{{12}}\)
Giải thích
\(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 1}}{{3 \times 1}} = \frac{7}{3}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{{14}}{6}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{21}}{9}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\)








