Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 55. Tính chất cơ bản của phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 55. Tính chất cơ bản của phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 436 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: 45 : 15 … (45 : 3) : (15 : 3)

=

>

<

Không có dấu phù hợp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

45 : 15 = \(\frac{{45}}{{15}}\)

(45 : 3) : (15 : 3) = \(\frac{{45:3}}{{15:3}}\)

\(\frac{{45}}{{15}}\)= \(\frac{{45:3}}{{15:3}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số có giá trị bằng \(\frac{{12}}{{20}}\)là:

\(\frac{6}{{10}}\)

\(\frac{{20}}{{12}}\)

\(\frac{{10}}{6}\)

\(\frac{{10}}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:2}}{{20:2}} = \frac{6}{{10}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số có giá trị bằng \(\frac{4}{7}\)là:

\(\frac{{28}}{{42}}\)

\(\frac{{16}}{{35}}\)

\(\frac{{12}}{{21}}\)

\(\frac{{41}}{{71}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}}\)=\(\frac{{12}}{{21}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhóm 2 phân số dưới đây, nhóm nào có 2 phân số bằng nhau?

\(\frac{3}{4}\)và \(\frac{9}{{16}}\)

\(\frac{5}{8}\)và \(\frac{{15}}{{16}}\)

\(\frac{{21}}{9}\)và \(\frac{{14}}{{18}}\)

\(\frac{2}{5}\)và \(\frac{6}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)                                                  \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)

\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)                                                  \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)

Xem đáp án

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\)                                       \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{8}{{18}}\)

\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{9}{{21}}\)                                       \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9 \times 136}}{{12 \times 136}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)                                \(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times ......}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)

\(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times ....}}{{6 \times 7}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)                                    \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times .....}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)
Xem đáp án

\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9 \times 136}}{{12 \times 136}} = \frac{{1\,\,224}}{{1\,\,632}}\)                    \(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}\)

\(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{7}{{42}}\)                                       \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{......}}\)                 \(\frac{0}{9} = \frac{{.....}}{3}\)                \(\frac{{21}}{{......}} = \frac{3}{2}\)

\(\frac{{.....}}{{15}} = \frac{5}{3}\)                 \(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{......}}\)                      \(\frac{4}{5} = \frac{{......}}{{25}}\)   
Xem đáp án

\(\frac{2}{7} = \frac{4}{{14}}\)

Giải thích

\(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{4}{{14}}\)

\(\frac{0}{9} = \frac{0}{3}\)

Giải thích

\(\frac{0}{9} = \frac{{0:3}}{{9:3}} = \frac{0}{3}\)

\(\frac{{21}}{{14}} = \frac{3}{2}\)

Giải thích

\(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{21:7}}{{14:7}} = \frac{3}{2}\)

\(\frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}\)

Giải thích

\(\frac{{25}}{{15}} = \frac{{25:5}}{{15:5}} = \frac{5}{3}\)

\(\frac{3}{8} = \frac{{12}}{{32}}\)

Giải thích

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{12}}{{32}}\)

\(\frac{4}{5} = \frac{{20}}{{25}}\)

Giải thích

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{20}}{{25}}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối các cặp phân số bằng nhau

Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 2)

Giải thích

Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 3)

\(\frac{2}{{10}}\)  

\(\frac{2}{{10}} = \frac{{2:2}}{{10:2}} = \frac{1}{5}\)
Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 4)

    \(\frac{1}{5}\)           

 

Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 5)

\(\frac{9}{{12}}\)

\(\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\)
Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 6)

\(\frac{3}{4}\)           

Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 7)

    \(\frac{2}{8}\)

\(\frac{2}{8} = \frac{{2:2}}{{8:2}} = \frac{1}{4}\)

     

Nối các cặp phân số bằng nhau (ảnh 8)

\(\frac{1}{4}\)           

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{2}{7}\)​ với 5 ta được phân số mới là:……..

b) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\)​ với ……. ta được phân số mới là \(\frac{{15}}{{40}}\)

c) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{5}{{12}}\)​ với 6 ta được phân số mới là:……..

d) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{4}{9}\) với ……. ta được phân số mới là \(\frac{{40}}{{90}}\)
Xem đáp án

a) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{2}{7}\)​ với 5 ta được phân số mới là: \(\frac{{10}}{{35}}\)

b) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{3}{8}\)​ với 5 ta được phân số mới là \(\frac{{15}}{{40}}\)

c) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{5}{{12}}\)​ với 6 ta được phân số mới là: \(\frac{{30}}{{72}}\)

d) Cùng nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\frac{4}{9}\) với 10 ta được phân số mới là \(\frac{{40}}{{90}}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Nga và Châu đều nói rằng đã tô màu vào \(\frac{1}{2}\) hình vuông. Theo em, hai bạn nói đúng không? Vì sao?

Nga và Châu đều nói rằng đã tô màu vào 1/2  hình vuông. Theo em, hai bạn nói đúng không? Vì sao? (ảnh 1)
Xem đáp án

Hình 1 được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{8}\)

 Hình 2 được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{3}{6}\)

\(\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\)

Vậy hai bạn nói đúng

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 4 phân số bằng phân số \(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

4 phân số bằng phân số \(\frac{7}{3}\)là:\(\frac{7}{3}\); \(\frac{{14}}{6}\); \(\frac{{21}}{9}\); \(\frac{{28}}{{12}}\)

Giải thích

\(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 1}}{{3 \times 1}} = \frac{7}{3}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{{14}}{6}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{21}}{9}\); \(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\)