Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

A
Admin
ToánLớp 424 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm

76 543 × 4 = … × 76 543

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

76 543 × 4 = 4 × 76 543

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức có giá trị bằng giá trị của biểu thức 35 × 3 × 5 là:

35 × 3 + 5

35 – 3 × 5

(35 + 3) × 5

35 × (3 × 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

35 × 3 × 5 = 35 × (3 × 5)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm

(50 000 + 123) × 40 … 60 × (50 000 + 123)

 

>

=

<

Không có dấu phù hợp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(50 000 + 123) × 40 = 40 × (50 000 + 123)

Vì 40 × (50 000 + 123) < 60 × (50 000 + 123) nên (50 000 + 123) × 40 < 60 × (50 000 + 123)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà kho có 7 kệ hàng, mỗi kệ hàng có 12 ngăn, trong mỗi ngăn có 15 hộp hàng. Hôm nay, có 30 hộp hàng được nhập vào và 22 hộp hàng được xuất đi. Hỏi nhà kho còn lại tất cả bao nhiêu hộp hàng?

1 238 hộp hàng

1 248 hộp hàng

1 258 hộp hàng

1 268 hộp hàng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hộp hàng ban đầu trong nhà kho là:

7 × 12 × 15 = 1 260 (hộp hàng)

Số hộp hàng sau khi nhập và xuất là:

1 260 + 30 – 22 = 1 268 (hộp hàng)

5. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 56 × 9 = 9 × …..

b) 8 × 25 = (….. + 5) × 8

c) (7 × 12) × 18 = 7 × (….. × 18)

d) 15 × 2 × 6 = 6 × ….. = 30 × …..

Xem đáp án

a) 56 × 9 = 9 × 56

b) 8 × 25 = (20 + 5) × 8

c) (7 × 12) × 18 = 7 × (12 × 18)

d) 15 × 2 × 6 = 6 × 30 = 30 × 6

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 134 × 5 × 2

= ……………………..

= ……………………..

= ……………………..

b) 5 × 6 × 7 × 2

= ……………………..

= ……………………..

= ……………………..

c) 42 × 20 × 5

= ……………………..

= ……………………..

= ……………………..

d) 50 × 71 × 2

= ……………………..

= ……………………..

= ……………………..

Xem đáp án

a) 134 × 5 × 2

= 134 × (5 × 2)

= 134 × 10

= 1 340

b) 5 × 6 × 7 × 2

= (5 × 2) × (6 × 7)

= 10 × 42

= 420

c) 42 × 20 × 5

= 42 × (20 × 5)

= 42 × 100

= 4 200

d) 50 × 71 × 2

= (50 × 2) × 71

= 100 × 71

= 7 100

 

7. Tự luận
• 1 điểm

Nối các biểu thức có cùng giá trị.

Nối các biểu thức có cùng giá trị (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các biểu thức có cùng giá trị (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau.

                                                                               Biết 7 × 54 200 = 379 400 và 379 400 × 6 = 2 276 400

54 200 × 7 = …………………………………………………………………………….

6 × 379 400 = …………………………………………………………………………

7 × 54 200 × 6 = ………………………………………………………………………

6 × 7 × 54 200 = ………………………………………………………………………

Xem đáp án

54 200 × 7 = 7 × 54 200 = 379 400

6 × 379 400 = 379 400 × 6 = 2 276 400

7 × 54 200 × 6 = (7 × 54 200) × 6 = 379 400 × 6 = 2 276 400

6 × 7 × 54 200 = 6 × (7 × 54 200) = 6 × 379 400 = 379 400 × 6 = 2 276 400

9. Tự luận
• 1 điểm

Một nông dân trồng 5 hàng cây dâu tây. Mỗi hàng có 8 cây, mỗi cây có 4 quả dâu tây. Hỏi nông dân đã thu hoạch được tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

Xem đáp án

Nông dân đã thu hoạch được tất cả số quả dâu tây là:

5 × 8 × 4 = (5 × 8) × 4 = 40 × 4 = 160 (quả)

Đáp số: 160 quả dâu tây

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Sau khi ra chơi, có 18 bạn trong một phòng học phải đi tham gia hoạt động ngoại khóa. Hỏi sau khi ra chơi, có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

Xem đáp án

Số học sinh ban đầu trong các phòng học là:

8 × 15 × 2 = 240 (học sinh)

Sau khi ra chơi, số học sinh còn lại đang ngồi học là:

240 – 18 = 222 (học sinh)

                                                                                                                                        Đáp số: 222 học sinh