Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 328 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

a) Biết tổng là 452, số hạng thứ nhất là 212. Số hạng thứ hai là:

130

230

140

240

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hạng thứ hai là: 452 – 212 = 240

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Số trừ là 73, hiệu là 27. Tìm số bị trừ.

100

99

90

80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bị trừ là: 27 + 73 = 100

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
c) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: A. 260 B. 270  C. 280 D. 290 (ảnh 1)

260

270

280

290

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

59 + 431 = 280 + 210

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Vườn cây nhà bác Năm có tất cả 100 cây táo xanh và táo đỏ, trong đó có 63 cây táo đỏ. Hỏi vườn cây nhà bác Năm có bao nhiêu cây táo xanh?

37 cây

57 cây

47 cây

27 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vườn cây nhà bác Năm có số cây táo xanh là: 100 – 63 = 37 (cây)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Số hạng

……….

101

26

537

472

Số hạng

419

……….

185

208

……….

Tổng

723

361

……….

……….

919

Xem đáp án

Số hạng

304

101

26

537

472

Số hạng

419

260

185

208

447

Tổng

723

361

211

745

919

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

………. + 25 = 100

101 + ……….= 200

………. – 67 = 50

………. – 200 = 800

………. – 113 = 213

314 – ……….= 100

Xem đáp án

75 + 25 = 100

101 + 99 = 200

117 – 67 = 50

1000 – 200 = 800

326 – 113 = 213

314 – 214 = 100

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 3)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Hoa và anh Nam cùng đi tưới rau. Hoa tưới được 3 luống rau. Anh Nam tưới được nhiều hơn Hoa 2 luống. Hỏi:

a) Anh Nam tưới được bao nhiêu luống rau?

b) Cả hai anh em tưới được tất cả bao nhiêu luống rau?

Xem đáp án

a)

Bài giải

Anh Nam tưới được số luống rau là:

3 + 2 = 5 (luống)

Đáp số: 5 luống rau.

b)

Bài giải

Cả hai anh em tưới được tất cả số luống rau là:

3 + 5 = 8 (luống)

Đáp số: 8 luống rau.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Được nghỉ hè, Nga giúp mẹ đi chăn vịt. Nga đếm được trên bờ có 34 con vịt. Số vịt dưới ao nhiều hơn số vịt trên bờ là 17 con. Hỏi:

a) Dưới ao có bao nhiêu con vịt?

b) Nhà Nga có tất cả bao nhiêu con vịt?

Xem đáp án

a)

Bài giải

Dưới ao có số con vịt là:

34 + 17 = 51 (con)

Đáp số: 51 con vịt.

b)

Bài giải

Nhà Nga có tất cả số con vịt là:

34 + 51 = 85 (con)

Đáp số: 85 con vịt.