Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a) Kết quả của phép tính 8 × 4 là:
20
22
30
32
Đáp án đúng là: D
Kết quả của phép tính 8 × 4 là: 32
b) Tích của 8 và 7 là:
55
48
56
64
Đáp án đúng là: C
Tích của 8 và 7 là: 56
32; 40; 48
32; 38; 46
32; 40; 46
40; 48; 56
Đáp án đúng là: A
Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là: 32; 40; 48
3 kg
5 kg
4 kg
6 kg
Đáp án đúng là: C
Mỗi túi có số ki-lô-gam nhãn là: 32 : 8 = 4 (kg)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Thừa số | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
Thừa số | 2 | 5 | 9 | 10 | 3 | 6 |
Tích | …… | …… | …… | …… | …… | …… |
Số bị chia | 64 | 16 | 8 | 80 | 24 | 40 |
Số chia | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
Thương | …… | …… | …… | …… | …… | …… |
Thừa số | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
Thừa số | 2 | 5 | 9 | 10 | 3 | 6 |
Tích | 16 | 40 | 72 | 80 | 24 | 48 |
Số bị chia | 64 | 16 | 8 | 80 | 24 | 40 |
Số chia | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
Thương | 8 | 2 | 1 | 10 | 3 | 5 |
Điền >; <; = thích hợp vào ô trống:
19 …… 8 × 2 | 8 × 7 …… 7 × 8 | 24 : 3 …… 8 × 1 |
8 × 6 …… 49 | 9 × 9 …… 72 | 8 × 8 …… 62 |
19 > 8 × 2 | 8 × 7 = 7 × 8 | 24 : 3 = 8 × 1 |
8 × 6 < 49 | 9 × 9 > 72 | 8 × 8 > 62 |
Giải bài toán sau:
Nhóm tham quan du lịch vườn quốc gia Cúc Phương có 16 người. Chị hướng dẫn viên muốn chia thành các nhóm 8 người. Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy?
Bài giải
Có số nhóm như vậy là:
16 : 8 = 2 (nhóm)
Đáp số: 2 nhóm.
Quan sát bức tranh rồi viết phép tính thích hợp:



Em hãy giải ô chữ bằng cách thực hiện các phép tính tương ứng để tìm ra loài hoa mà bạn Nam nhắc đến.

c | t | o | u | â | r | n |
0 | 16 | 32 | 8 | 64 | 72 | 40 |
8 × 0 | 8 × 4 | 5 × 8 | 2 × 8 | 8 × 9 | 8 × 8 | 8 × 1 |
|
|
|
|
|
|
|
8 × 0 | 8 × 4 | 5 × 8 | 2 × 8 | 8 × 9 | 8 × 8 | 8 × 1 |
c | o | n | t | r | â | u |
Đáp án: con trâu
Tìm thức ăn cho chú chó bằng cách nối phép tính với kết quả tương ứng:


Nhà bác Sáu có 8 con ngựa và số cừu gấp đôi số ngựa. Hỏi:
a) Nhà bác Sáu có bao nhiêu con cừu?
b) Số cừu nhà bác Sáu hơn số ngựa bao nhiêu con?
a)
Nhà bác Sáu có số con cừu là:
8 × 2 = 16 (con)
Đáp số: 16 con cừu
b)
Số cừu nhà bác Sáu hơn số ngựa số con là:
16 – 8 = 8 (con)
Đáp số: 8 con.








