Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 334 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a)Giá trị của biểu thức 45 + 91 – 27 là:

119

108

109

163

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

45 + 91 – 27

= 136 – 27

= 109

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Lấy 72 cộng với tích của 5 và 7 ta viết được biểu thức sau

\(72{\rm{ + 5 }} \times {\rm{ 7}}\)

\(72{\rm{ + 5 + 7}}\)

\(72{\rm{ }} \times {\rm{ 5 + 7}}\)

\(72{\rm{ }} \times {\rm{ 5 }}--{\rm{ 7}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Cho biểu thức \({\rm{15 }} - {\rm{ 9 + 171 : 3}}\). Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức là

Trừ, cộng, chia

Cộng, trừ, chia

Chia, trừ, cộng

Trừ, chia, cộng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  Ta thực hiện đúng theo quy tắc thực hiện phép nhân chia trước, rồi đến cộng trừ sau, sau đó thực hiện các phép tính từ trái sang phải.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Một nông trại nuôi bò sữa, buổi sáng thu được 36 bình sữa, buổi chiều thu được 35 bình sữa. Biết rằng mỗi bình có 2 l sữa. Hỏi cả 2 buổi, nông trại đó thu được bao nhiêu lít sữa?

70l

142l

72l

144l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

    Cả 2 buổi nông trại thu được số bình là: \(36{\rm{ }} + {\rm{ }}35{\rm{ = 71}}\)(bình)

    Cả 2 buổi nông trại đó thu được số lít sữa là: \(71{\rm{ }} \times {\rm{ 2 = 142}}\)(l)

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối biểu thức với kết quả đúng

Nối biểu thức với kết quả đúng (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối biểu thức với kết quả đúng (ảnh 2)

\[765{\rm{ }}:{\rm{ }}5{\rm{ }} + {\rm{ }}123\]

= 153 + 123

= 276

\[238{\rm{ }} + {\rm{ }}145{\rm{ }} - {\rm{ }}86\]

= 383 – 86

= 297

\[432{\rm{ }} + {\rm{ }}159{\rm{ }} - {\rm{ }}200\]

= 591 – 200

= 391

\[37{\rm{ }} \times {\rm{ }}6{\rm{ }} \times {\rm{ }}3\]

= \[222{\rm{ }} \times {\rm{ }}3\]

= 666

\[432{\rm{ }}:{\rm{ }}8{\rm{ }} \times {\rm{ }}3\]

= \[54{\rm{ }} \times {\rm{ }}3\]

= 162

\[957{\rm{ }}:{\rm{ }}3{\rm{ }} - {\rm{ }}253\]

= 319 – 253

= 66

\[589{\rm{ }} - {\rm{ }}276{\rm{ }} + {\rm{ }}143\]

= 313 + 143

= 456

 

 

 

6. Tự luận
• 1 điểm

Lập các biểu thức sau

a) Tổng của 150 và 80 rồi trừ đi 139.

………………………………………………………………………………………………

b)Thương của 72 và 8 rồi cộng với 45.

………………………………………………………………………………………………

c) Tích của 12 và 9 rồi cộng với 50.

………………………………………………………………………………………………

d)Tích của 14 và 7 rồi chia cho 2.

………………………………………………………………………………………………
Xem đáp án

a) Tổng của 150 và 80 rồi trừ đi 139.

    Ta có: \(150{\rm{ + 80 }} - {\rm{ 139}}\)

b) Thương của 72 và 8 rồi cộng với 45.

    Ta có: \(72{\rm{ : 8 }} + {\rm{ 45}}\)

c) Tích của 12 và 9 rồi cộng với 50.

    Ta có: \[12{\rm{ }} \times {\rm{ 9 + 50}}\]

d) Tích của 14 và 7 rồi chia cho 2.

    Ta có: \(14{\rm{ }} \times {\rm{ 7 }}:{\rm{ 2}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức

a) \[432{\rm{ }} + {\rm{ }}98{\rm{ }} \times {\rm{ }}4\]

= …………………………………………

= …………………………………………

b) \[954{\rm{ }} - {\rm{ }}432{\rm{ : }}6\]

= …………………………………………

= …………………………………………

c) \[(756{\rm{ }} - {\rm{ }}492){\rm{ }} \times {\rm{ }}2\]

= …………………………………………

= …………………………………………

d) \[960{\rm{ : }}\left( {3{\rm{ + 5}}} \right)\]

= …………………………………………

= …………………………………………

Xem đáp án

a) \[432{\rm{ }} + {\rm{ }}98{\rm{ }} \times {\rm{ }}4\]

= \[432{\rm{ }} + {\rm{ }}392\]

= 824

b) \[954{\rm{ }} - {\rm{ }}432{\rm{ : }}6\]

= \[954{\rm{ }} - {\rm{ }}72\]

= 882

c) \[(756{\rm{ }} - {\rm{ }}492){\rm{ }} \times {\rm{ }}2\]

= \[264{\rm{ }} \times {\rm{ }}2\]

= 528

d) \[960{\rm{ : }}\left( {3{\rm{ + 5}}} \right)\]

= \[960{\rm{ : }}8\]

= 120

8. Tự luận
• 1 điểm

Lan hái được 32 bông hoa, Huệ hái được 28 bông hoa. Sau đó cả hai bạn gói số hoa vừa hái thành 5 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?

Xem đáp án

Tóm tắt

Lan hái: 32 bông hoa

Huệ hái: 28 bông hoa

Chia thành: 5 bó

Mỗi bó: ..... bông hoa?

Bài giải:

Cả hai bạn hái được số bông hoa là

\[32{\rm{ + 28 = 60}}\](bông hoa)

Mỗi bó có số bông hoa là:

\[60{\rm{ : }}5{\rm{ = 12}}\](bông hoa)

Đáp số: 12 bông hoa

9. Tự luận
• 1 điểm
Mai giúp cô giáo sắp xếp sách trong thư viện. An xếp 200 quyển sách vào 8 giá sách, mỗi giá chứa được 20 quyển sách. Hỏi có bao nhiêu quyển sách còn lại An chưa được đặt vào giá sách?
Xem đáp án

Tóm tắt

Có: 200 quyển sách

Xếp vào: 8 giá sách

Mỗi giá: 20 quyển sách

Còn lại: ..... quyển sách?

Bài giải:

An xếp được số quyển sách vào giá là:

\[20{\rm{ }} \times {\rm{ 8 = 160}}\](quyển sách)

Số quyển sách chưa được đặt vào giá là:

\[200{\rm{ }} - {\rm{ 160 = 40}}\](quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách