Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Các số có năm chữ số có đáp án
11 câu hỏi
Số 52 425 được đọc là:
Năm hai bốn hai năm
Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai lắm
Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm
Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi năm.
Số 52 425 được đọc là: Năm mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm.
Số gồm: Ba mươi tám nghìn, không trăm, ba đơn vị. Số đó được viết là:
3 803
38 003
38 030
38 000
Số gồm: Ba mươi tám nghìn, không trăm, ba đơn vị được viết là: 38 003.
Chọn đáp án có chứa số không phải số tròn chục.
11 010
11 100
11 001
11 000
Các số có chữ số hàng đơn vị bằng 0 là các số tròn chục
Số 11 001 không phải số tròn chục vì chữ số hàng đơn vị là 1.
Số 91 768 có chữ số hàng nghìn là:
9
1
6
8
Số 91 768 có chữ số hàng nghìn là: 1.
Hoàn thành bảng sau:
Hàng | Viết số | Đọc số | ||||
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
5 | 7 | 4 | 6 | 5 | ……… | ………………………….. ………………………….. |
……… | ……… | ……… | ……… | ……… | 90 056 | ………………………….. ………………………….. |
……… | ……… | ……… | ……… | ……… | ……… | Năm mươi nghìn sáu trăm linh hai |
Hàng | Viết số | Đọc số | ||||
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
5 | 7 | 4 | 6 | 5 | 57 465 | Năm mươi bảy nghìn bốn trăm sáu mươi lăm. |
9 | 0 | 0 | 5 | 6 | 90 056 | Chín mươi nghìn không trăm năm mươi sáu |
5 | 0 | 6 | 0 | 2 | 50 602 | Năm mươi nghìn sáu trăm linh hai |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 99 999 = 90 000 + ................... + 900 + 90 + 9
b) 27 000 = ................. + 7 000
c) 16 078 = 10 000 + 6 000 + ................. + 8
d) 83 404 = 80 000 + 3 000 + 400 + .................
a) 99 999 = 90 000 + 9 000 + 900 + 90 + 9.
b) 27 000 = 20 000 + 7 000.
c) 16 078 = 10 000 + 6 000 + 70 + 8
d) 83 404 = 80 000 + 3 000 + 400 + 4
Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào?
Ba số liền sau của 99 997 là: 99 998, 99 999, 100 000.
Vậy ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số: 99 998, 99 999, 100 000.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số liền trước của số 10 000 là ........................
b) Số liền sau của số 26 034 là ...........................
c) Số liền sau của số 69 999 là ...........................
d) Số liền trước của số 100 000 là .....................
a) Số liền trước của số 10 000 là 9 999.
b) Số liền sau của số 26 034 là 26 035.
c) Số liền sau của số 69 999 là 70 000.
d) Số liền trước của số 100 000 là 99 999.
Số?
Một số có năm chữ số. Biết chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp hai lần chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm gấp hai lần chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là số lớn nhất có một chữ số. Số đó là...........
Số đó là: 91 248
Giải thích
Chữ số hàng chục nghìn bằng 9
+ Nếu chữ số hàng nghìn bằng 1 thì
Chữ số hàng trăm là: 1 × 2 = 2 (đơn vị)
Chữ số hàng chục là: 2 × 2 = 4 (đơn vị)
Chữ số hàng đơn vị là: 4 × 2 = 8 (đơn vị)
Số tìm được là 91 248 (thỏa mãn)
+ Nếu chữ số hàng nghìn bằng 2 thì:
Chữ số hàng trăm là: 2 × 2 = 4 (đơn vị)
Chữ số hàng chục là: 4 × 2 = 8 (đơn vị)
Chữ số hàng đơn vị là: 8 × 2 = 16 (đơn vị)
Trường hợp này không thỏa mãn.
Vậy ta tìm được một số thỏa mãn điều kiện đề bài là số 91248.
Dùng năm thẻ số dưới đây để lập các số tròn trăm có năm chữ số.

Các số tròn trăm lập được là: ...........................................................................................
Các số tròn trăm có năm chữ số lập được là:
19 300; 13 900; 31 900; 39 100; 91 300; 93 100.
Số?
Trong nhà máy sản xuất đồ hộp, các hộp cá đã được đánh số lần lượt từ 1 đến 45 887. Vậy: Ba hộp cá tiếp theo được đánh các số là: ........., ........., .........
Trong nhà máy sản xuất đồ hộp, các hộp cá đã được đánh số lần lượt từ 1 đến 45 887. Vậy: Ba hộp cá tiếp theo được đánh các số là: 45 888, 45 889, 45 890.








