Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Các số có bốn chữ số có đáp án
10 câu hỏi
Hai bốn hai mươi
Hai nghìn bốn trăm hai lăm
Hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm
Hai nghìn bốn trăm hai mươi năm.
Số 2 425 gồm 2 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
Số 2 425 được đọc là: Hai nghìn bốn trăm hai mươi lăm.
Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
9 999
9 998
9 876
1 000
Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là: 9 876
Cho tổng sau: 5 000 + 10 + 5. Số được tạo thành là:
5 105
5 015
50 105
1 010
Số được tạo thành là 5 015
Số nào sau đây không phải là số tròn chục?
1 010
1 100
1 001
1 000
Số 1 001 có chữ số hàng đơn vị là 1 nên số đó không phải số tròn chục.
Viết theo mẫu
Hàng | Viết số | Đọc số | |||
Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
7 | 5 | 2 | 8 | 7 528 | Bảy nghìn năm trăm hai mươi tám |
8 | 1 | 9 | 4 | ………. | …………………………………… |
3 | 6 | 7 | 5 | ………. | …………………………………… |
9 | 4 | 3 | 1 | ………. | …………………………………… |
1 | 9 | 4 | 2 | ………. | …………………………………… |
Hàng | Viết số | Đọc số | |||
Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
7 | 5 | 2 | 8 | 7 528 | Bảy nghìn năm trăm hai mươi tám |
8 | 1 | 9 | 4 | 8 194 | Tám nghìn một trăm chín mươi tư |
3 | 6 | 7 | 5 | 3 675 | Ba nghìn sáu trăm bảy mươi lăm |
9 | 4 | 3 | 1 | 9 431 | Chín nghìn bốn trăm ba mươi mốt |
1 | 9 | 4 | 2 | 1 942 | Một nghìn chín trăm bốn mươi hai |
Viết số, biết số đó gồm:
a) Năm nghìn, bốn trăm, chín chục, hai đơn vị: …………………
b) Một nghìn, bốn trăm, năm chục, bốn đơn vị: …………………
c) Bốn nghìn, hai trăm, năm đơn vị:. …………………………….
d) Bảy nghìn, bảy chục: …………………………………………
e) Hai nghìn, năm trăm: …………………………………………a) Năm nghìn, bốn trăm, chín chục, hai đơn vị: 5 492
b) Một nghìn, bốn trăm, năm chục, bốn đơn vị: 1 454
c) Bốn nghìn, hai trăm, năm đơn vị: 4 205
d) Bảy nghìn, bảy chục: 7 070
e) Hai nghìn, năm trăm: 2 500
Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu):
a) Chữ số 5 trong số 2 567 chỉ 5 trăm;
b) Chữ số 5 trong số 5 982 chỉ ........
c) Chữ số 5 trong số 4 156 chỉ.........
d) Chữ số 5 trong số 1 945 chỉ.........
a) Chữ số 5 trong số 2 567 chỉ 5 trăm;
b) Chữ số 5 trong số 5 982 chỉ 5 nghìn
c) Chữ số 5 trong số 4 156 chỉ 5 chục
d) Chữ số 5 trong số 1 945 chỉ 5 đơn vị.
Việt có hai cuốn sách cũ, mỗi cuốn đã bị mất một tờ, các trang còn lại như hình vẽ. Hỏi cuốn sách đó bị mất những trang nào?

Số trang bị mất của cuốn sách 1 là: 1 505 và 1 506
Số trang bị mất của cuốn sách 2 là: 1 999 và 2 000.
Vậy 2 cuốn sách đó đã mất trang: 1 505; 1 506 và 1 999; 2 000
Từ các thẻ dưới đây, có thể lập được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số? Hãy liệt kê các số có bốn chữ số đó?




Chọn chữ số 2 làm số hàng nghìn: 2 004, 2 040 và 2 400.
Chọn chữ số 4 làm số hàng nghìn: 4 002, 4 020 và 4 200.
Vậy từ 4 thẻ số đã cho ta lập được 6 số có bốn chữ số là: 2 004; 2 040; 2 400; 4 002;
4 020; 4 200.
Viết số thích hợp vào toa tàu còn trống (theo mẫu)

- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
- Số liên sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.









