Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bảng thống kê số liệu có đáp án
11 câu hỏi
Cho bảng số liệu thống kê sau:
Tên | Hoa | Hồng | Huệ | Cúc |
Chiều cao | 140 cm | 135 cm | 143 cm | 130 cm |
Dựa vào bảng số liệu thống kê trên, cho biết chiều cao của bạn Huệ là bao nhiêu xăng-ti-mét?
140 cm
143 cm
135 cm
130 cm
Từ bảng số liệu, ta thấy, tương ứng với tên Huệ là 143 cm.
Vậy Huệ cao 143 cm.
Cho bảng thống kê số sản phẩm tái chế của các bạn học sinh lớp 3 như sau:
Lớp | 3A | 3B | 3C |
Số sản phẩm tái chế | 12 | 14 | 15 |
Dựa vào bảng trên, cho biết tổng số sản phẩm tái chế cả 3 lớp làm được là bao nhiêu?
26
27
29
41
Dựa vào bảng trên ta thấy:
Lớp 3A làm được 12 sản phẩm
Lớp 3B làm được 14 sản phẩm
Lớp 3C làm được 15 sản phẩm
Vậy cả ba lớp làm được số sản phẩm là:
12 + 14 + 15 = 41 (sản phẩm)
Đáp số: 41 sản phẩm
Cho bảng số liệu sau:
Lớp | 3A1 | 3A2 | 3A3 |
Nam | 20 | 15 | 16 |
Nữ | 14 | 20 | 17 |
Quan sát bảng số liệu và cho biết, lớp 3A3 có tất cả bao nhiêu học sinh?
33 học sinh
34 học sinh
35 học sinh
32 học sinh
Quan sát bảng số liệu, ta thấy: Lớp 3A3 có 16 học sinh nam và 17 học sinh nữ.
Như vậy lớp 3A3 có tất cả số học sinh là:
16 + 17 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
Hoàn thành bảng số liệu sau:
Lớp | 3A | 3B |
Hoa sen | 30 | 28 |
Hoa đào | ? | 29 |
Tổng | 50 | 57 |
Số cần điền vào dấu ? là:
10
15
18
20
Quan sát bảng số liệu ta thấy: Lớp 3A gấp được tất cả 50 bông hoa, trong đó có 30 bông hoa sen.
Như vậy lớp 3A gấp được số bông hoa đào là:
50 – 30 = 20 (bông)
Đáp số: 20 bông hoa
Cho bảng số liệu thống kê:
Số thùng kem mà một cửa hàng đã nhập về
Loại kem | Kem dừa | Kem dâu | Kem vani | Kem sô-cô-la |
Số lượng thùng | 4 | 5 | 3 | 6 |
Quan sát bảng trên và trả lời các câu hỏi:
a) Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu?
b) Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về nhiều nhất? Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về ít nhất?
c) Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem các loại?
a) Cửa hàng đã nhập về 5 thùng kem dâu.
b) - Thùng kem Sô-cô-la được cửa hàng nhập về nhiều nhất.
- Thùng kem va-ni được cửa hàng nhập về ít nhất.
c) Cửa hàng đã nhập về tất cả số thùng kem các loại là:
4 + 5 + 3 + 6 = 18 (thùng).
Cho bảng số liệu thống kê:

Số lượng ô tô đi qua cổng trường
Khoảng thời gian | Từ 8 giờ sáng đến 9 giờ sáng | Từ 9 giờ đến 10 giờ sáng | Từ 11 giờ đến 12 giờ trưa | Từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều |
Số ô tô | 12 | 9 | 15 | 6 |
Quan sát bảng số liệu và trả lời các câu hỏi sau:
a) Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 8 giờ đến 9 giờ sáng?
b) Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều?
c) Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời gian nào là nhiều nhất?
d) Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời gian nào là ít nhất?
e) Trong khoảng thời gian nào chỉ có 9 ô tô đi qua cổng trường?
a) Có 12 ô tô đi qua cổng trường từ 8 giờ đến 9 giờ sáng.
b) Có 6 ô tô đi qua cổng trường từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều.
c) Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng 11 giờ đến 12 giờ trưa là nhiều nhất.
d) Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều là ít nhất.
e) Trong khoảng thời gian từ 9 giờ trưa đến 10 giờ sáng chỉ có 6 ô tô đi qua cổng trường.
Cho bảng số liệu sau:
Số chiều cao của học sinh
Tên | An | Bình | Cường | Duyên | Dũng |
Chiều cao | 140 cm | 135 cm | 138 cm | 129 cm | 130 cm |
Quang sát bảng số liệu trên và trả lời câu hỏi:
a) Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti-mét?
b) Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất?
c) Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu xăng-ti-mét?
d) Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn Cường?
a) Chiều cao của bạn Bình là 135 cm.
b) Trong năm bạn trên: bạn An cao nhất, bạn Duyên thấp nhất.
c) Bạn cao nhất (bạn An) cao hơn bạn thấp nhất (bạn Duyên) là: 140 – 129 = 11 (cm)
d) Bạn cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn Cường là: bạn Bình và bạn Dũng.
Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi:
Số lượng mỗi loại thú nhồi bông
Hươu cao cổ |
|
Hà mã |
|
Sư tư |
|
Khỉ |
|
a) Có bao nhiêu con hà mã?
b) Số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là bao nhiêu con?
c) Trong tranh vẽ có tất cả bao nhiêu con thú nhồi bông?
a) Có 2 con hà mã.
b) Số khỉ nhiều hơn số hươu cao cổ là: 6 – 5 = 1 con.
c) Số lượng thú nhồi bông có trong tranh vẽ là 5 + 2 + 4 + 6 = 17 (con)
Quan sát bảng số liệu sau:
Số sách bán được trong bốn ngày
Ngày thứ nhất |
|
Ngày thứ hai |
|
Ngày thứ ba |
|
Ngày thứ tư |
|
Mỗi kí hiệu | |
Trả lời các câu hỏi:
a) Bao nhiêu cuốn sách đã bán được trong ngày thứ tư?
b) Ngày nào bán được 40 cuốn sách?
c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu cuốn sách?
d) Cả bốn ngày bán được bao nhiêu cuốn sách?
Số cuốn sách bán được trong ngày thứ nhất là:
5 x 4 = 20 (cuốn)
Số cuốn sách bán được trong ngày thứ hai là:
5 x 8 = 40 (cuốn)
Số cuốn sách bán được trong ngày thứ ba là:
6 x 5 = 30 (cuốn)
Số cuốn sách bán được trong ngày thứ tư là:
9 x 5 = 45 (cuốn)
Kết luận:
a) Ngày thứ tư bán được 45 cuốn sách.
b) Ngày thứ hai bán được 40 cuốn sách.
c) Số cuốn sách bán được trong ngày thứ ba nhiều hơn ngày thứ nhất là 30 – 20 = 10 (cuốn sách)
d) Cả bốn ngày bán được số quyển sách là
20 + 40 + 30 + 45 = 135 (cuốn sách)
Cho bảng số liệu về số túi bột mì bán được trong 4 tuần của tháng 2 ở một cửa hàng tạp hóa.
Tuần Loại bột | 1 | 2 | 3 | 4 |
Bột mì đa dụng (túi) | 20 | 25 | 25 | 30 |
Bột bánh mì (túi) | 30 | 50 | 10 | 20 |
Xem bảng số liệu trên rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Trong tuần cuối cùng của tháng, cửa hàng đã bán được ........ túi bột mì đa dụng và ....... túi bột bánh mì.
b) Mỗi tuần, cửa hàng bán được số túi bột bánh mì là:
Tuần 1: …..... túi; tuần 2: ......... túi; tuần 3: …….... túi; tuần 4: ......... túi.
c) Trong tuần đầu tiên, cửa hàng bán được tất cả .......... túi bột mì.
d) Trong tuần thứ ba, loại bột ........... bán được nhiều túi hơn.
a) Trong tuần cuối cùng của tháng, cửa hàng đã bán được 30 túi bột mì đa dụng và 20 túi bột bánh mì.
b) Mỗi tuần, cửa hàng bán được số túi bột bánh mì là:
Tuần 1: 30 túi; tuần 2: 50 túi; tuần 3: 10 túi; tuần 4: 20 túi.
c) Trong tuần đầu tiên, cửa hàng bán được tất cả 50 túi bột mì.
d) Trong tuần thứ ba, loại bột mì đa dụng bán được nhiều túi hơn.
Chọn 15 đồ vật (khác tên gọi) bất kì trong nhà em. Quan sát, phân loại và ghi chép tên gọi những đồ vật đó theo chất liệu: vải, gỗ, nhựa, kim loại vào chỗ chấm dưới đây.
- Những đồ vật làm bằng vải: rèm cửa, .......................................................................
- Những đồ vật làm bằng gỗ: .......................................................................................
- Những đồ vật làm bằng nhựa: ...................................................................................
- Những đồ vật làm bằng kim loại: ..............................................................................
Theo kết quả thống kê, trong những đồ vật em chọn:
- Những đồ vật làm từ chất liệu .................... có nhiều nhất.
- Những đồ vật làm từ chất liệu .................... có ít nhất.
Học sinh tham khảo số liệu sau đây. Lưu ý, số lượng các đồ vật ở mỗi gia đình là khác nhau.
- Những đồ vật làm bằng vải: rèm cửa, tạp dề, khăn, quần áo, mũ, ….
- Những đồ vật làm bằng gỗ: Bàn, ghế, giường, tủ, cửa, cầu thang, …
- Những đồ vật làm bằng nhựa: thau, rổ, xô, ….
- Những đồ vật làm bằng kim loại: vòi sen, khóa nước, tay nắm cửa, giàn phơi đồ, móc treo quần áo, ….
Theo kết quả thống kê, trong những đồ vật em chọn:
- Những đồ vật làm từ chất liệu kim loạicó nhiều nhất.
- Những đồ vật làm từ chất liệu nhựa có ít nhất.


















