Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 35. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số có đáp án
11 câu hỏi
Kết quả của phép tính 84 : 4 là?
22
21
20
19
84 : 4 = 21
Câu nào đúng?
85 : 6 = 14 (dư 1)
85 : 6 = 15 (dư 5)
85 : 6 = 14 (dư 5)
85 : 6 = 15 (dư 1)
85 : 6 = 14 (dư 1)
Có 63 viên kẹo xếp đều vào 3 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu viên kẹo?
18 viên kẹo
19 viên kẹo
20 viên kẹo
21 viên kẹo
Số viên kẹo mỗi hộp là:
63 : 3 = 21 (viên)
Một trường học tổ chức chuyến dã ngoại cho 53 học sinh, và mỗi chiếc xe buýt có thể chở tối đa 8 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe buýt để chở tất cả học sinh?
6 chiếc
7 chiếc
8 chiếc
9 chiếc
Cần ít nhất số chiếc xe buýt để chở tất cả học sinh là:
53 : 8 = 6 (dư 5)
Vậy cần ít nhất 7 chiếc xe buýt để chở tất cả học sinh.
Đặt tính rồi tính.


Tính.
Số bị chia | Số chia | Thương | Dư |
90 | 6 | ……. | ……. |
59 | 2 | ……. | ……. |
85 | 5 | ……. | ……. |
84 | 4 | ……. | ……. |
Số bị chia | Số chia | Thương | Dư |
90 | 6 | 15 | 0 |
59 | 2 | 21 | 1 |
85 | 5 | 17 | 0 |
84 | 4 | 21 | 0 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.


a) 93 : 3 > 88 : 4
Giải thích
93 : 3 = 31
88 : 4 = 22
Vì 31 > 22 nên 93 : 3 > 88 : 4
b) 72 : 6 = 48 : 4
Giải thích
72 : 6 = 12
48 : 4 = 12
Vì 12 = 12 nên 72 : 6 = 48 : 4
c) 96 : 3 < 88 : 2
Giải thích
96 : 3 = 32
88 : 2 = 44
Vì 32 < 44 nên 96 : 3 < 88 : 2
d) 90 : 6 > 70 : 5
Giải thích
90 : 6 = 15
70 : 5 = 14
Vì 15 > 14 nên 90 : 6 > 70 : 5
Điền vào chỗ chấm “nặng hơn, nhẹ hơn hay bằng”


Giải thích
Trọng lượng ban đầu của thỏi bơ là:
110 × 5 = 550 (gam)
Vì 550 < 600 nên thỏi bơ ban đầu nhẹ hơn 600 gam.
Nối cột phép chia với kết quả đúng.


Sắp xếp kết quả theo thứ tự giảm dần.

66 : 6, 70 : 7, 45 : 5, 48 : 8
Giải thích
48 : 8 = 6
66 : 6 = 11
45 : 5 = 9
70 : 7 = 10
Vì 6 < 9 < 10 < 11 nên 48 : 8 < 45 : 5 < 70 : 7 < 66 : 6








