Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 35. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 35. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 3146 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 84 : 4 là?

22

21

20

19

Xem đáp án

84 : 4 = 21

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào đúng?

85 : 6 = 14 (dư 1)

85 : 6 = 15 (dư 5)

85 : 6 = 14 (dư 5)

85 : 6 = 15 (dư 1)

Xem đáp án

85 : 6 = 14 (dư 1)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 63 viên kẹo xếp đều vào 3 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu viên kẹo?

18 viên kẹo

19 viên kẹo

20 viên kẹo

21 viên kẹo

Xem đáp án

Số viên kẹo mỗi hộp là:

63 : 3 = 21 (viên)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trường học tổ chức chuyến dã ngoại cho 53 học sinh, và mỗi chiếc xe buýt có thể chở tối đa 8 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe buýt để chở tất cả học sinh?

6 chiếc

7 chiếc

8 chiếc

9 chiếc

Xem đáp án

Cần ít nhất số chiếc xe buýt để chở tất cả học sinh là:

53 : 8 = 6 (dư 5)

Vậy cần ít nhất 7 chiếc xe buýt để chở tất cả học sinh.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

Số bị chia

Số chia

Thương

Dư

90

6

…….

…….

59

2

…….

…….

85

5

…….

…….

84

4

…….

…….

Xem đáp án

Số bị chia

Số chia

Thương

Dư

90

6

15

0

59

2

21

1

85

5

17

0

84

4

21

0

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu >, <, = vào chỗ trống. (ảnh 2)

a) 93 : 3 > 88 : 4

Giải thích

93 : 3 = 31  

88 : 4 = 22

Vì 31 > 22 nên 93 : 3 > 88 : 4

b) 72 : 6 = 48 : 4

Giải thích

72 : 6 = 12  

48 : 4 = 12

Vì 12 = 12 nên 72 : 6 = 48 : 4

c) 96 : 3 < 88 : 2

Giải thích

96 : 3 = 32  

88 : 2 = 44

Vì 32 < 44 nên 96 : 3 < 88 : 2

d) 90 : 6 > 70 : 5

Giải thích

90 : 6 = 15  

70 : 5 = 14

Vì 15 > 14 nên 90 : 6 > 70 : 5

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm “nặng hơn, nhẹ hơn hay bằng”

Điền vào chỗ chấm “nặng hơn, nhẹ hơn hay bằng” (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền vào chỗ chấm “nặng hơn, nhẹ hơn hay bằng” (ảnh 2)

Giải thích

Trọng lượng ban đầu của thỏi bơ là:

110 × 5 = 550 (gam)

Vì 550 < 600 nên thỏi bơ ban đầu nhẹ hơn 600 gam.

10. Tự luận
• 1 điểm

Nối cột phép chia với kết quả đúng.

Nối cột phép chia với kết quả đúng. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối cột phép chia với kết quả đúng. (ảnh 1)
11. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp kết quả theo thứ tự giảm dần.

Sắp xếp kết quả theo thứ tự giảm dần. (ảnh 1)
Xem đáp án

66 : 6, 70 : 7, 45 : 5, 48 : 8

Giải thích

48 : 8 = 6

66 : 6 = 11

45 : 5 = 9

70 : 7 = 10

Vì 6 < 9 < 10 < 11 nên 48 : 8 < 45 : 5 < 70 : 7 < 66 : 6