Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê có đáp án

A
Admin
ToánLớp 324 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nông trại nuôi số con mèo là:

14 con

6 con

10 con

4 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nông trại nuôi 4 con mèo

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại vật nuôi nhiều nhất là:

Chó

Mèo

Gà

Lợn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Loại vật nuôi nhiều nhất là gà

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại động vật có số lượng ít hơn gà nhưng nhiều mèo là:

Chó

Mèo

Gà

Gà và chó

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Loại động vật có số lượng ít hơn gà nhưng nhiều mèo là chó

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu học sinh tham gia nhiều nhất một câu lạc bộ? (ảnh 1)

Có bao nhiêu học sinh tham gia nhiều nhất một câu lạc bộ?

24 học sinh

26 học sinh

28 học sinh

20 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 20 học sinh tham gia nhiều nhất một câu lạc bộ

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời câu hỏi sau.

Đồ dùng

Bút chì

Tẩy

Thước kẻ

Bút mực

Tổng cộng

Số lượng (cái)

15

10

18

9

40

Có điều gì sai trong bảng thống kê trên?

Xem đáp án

Tổng số đồ dùng học tập của cả lớp là:

15 + 10 + 18 + 9 = 52 (đồ dùng)

Vậy bảng thống kê trên đã sai ở phần tổng cộng

7. Tự luận
• 1 điểm

Bạn học sinh ghi lại số học sinh thích từng loại quả:

Loại cây

Số bạn yêu thích

Cây hoa

7

Cây ăn quả

6

Cây cảnh

5

Cây bóng mát

3

a) Số bạn yêu thích cây ăn quả là bao nhiêu?

b) Những loại cây nào có số bạn yêu thích nhiều nhất?

c) Nếu thêm 2 bạn nữa yêu thích cây bóng mát, số bạn yêu thích loại cây này sẽ là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số bạn yêu thích cây ăn quả là 6 bạn

b) Loại cây có số bạn yêu thích nhiều nhất là cây hoa

c) Số bạn yêu thích cây bóng mát khi thêm 2 bạn nữa là:

3 + 2 = 5 (bạn)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)

a) Ngày thứ hai bán được bao nhiêu quả bóng?

b) Ngày nào bán được 50 quả bóng?

c) Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai bao nhiêu quả bóng?

d) Tổng số quả bóng đã bán được trong cả tuần là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Ngày thứ hai bán được số quả bóng là:

5 × 5 = 25 (quả bóng)

b) Ngày thứ năm bán được 50 quả bóng.

Giải thích

10 × 5 = 50 (quả bóng)

c) Số quả bóng bán được trong ngày thứ ba là:

7 × 5 = 35 (quả bóng)

Số quả bóng bán được trong ngày thứ hai là:

5 × 5 = 25 (quả bóng)

Số quả bóng bán được trong ngày thứ ba nhiều hơn ngày thứ hai là:

35 – 25 = 10 (quả bóng)

d) Tổng số quả bóng đã bán được trong cả tuần là:

(5  + 7 + 8 + 10 + 6) × 5 = 180 (quả bóng)

9. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Hoàn thiện chỗ chấm sau.  Biểu đồ sau thể hiện số quả táo mà 4 bạn đã ăn (ảnh 1)
Hoàn thiện chỗ chấm sau.  Biểu đồ sau thể hiện số quả táo mà 4 bạn đã ăn (ảnh 2)
Xem đáp án

Hoàn thiện chỗ chấm sau.  Biểu đồ sau thể hiện số quả táo mà 4 bạn đã ăn (ảnh 3)

Giải thích

Số táo An đã ăn là:

3 × 2 = 6 (quả)

Số táo Bình đã ăn là:

2 × 2 = 4 (quả)

Số táo Cường đã ăn là:

4 × 2 = 8 (quả)

Số táo Dung đã ăn là:

3 × 2 = 6 (quả)

a) Vì 8 > 6 > 4 nên bạn Cường ăn nhiều táo nhất.

b) Vì 4 < 6 < 8 nên bạn Bình ăn ít táo nhất.

c) Tổng số táo 4 bạn đã ăn là:

6 + 4 + 8 + 6 = 24 (quả)

10. Tự luận
• 1 điểm

Minh nuôi nhiều hơn Lan 2 con.

Hùng nuôi 3 con.

Lan nuôi ít hơn Hùng 1 con.

Hỏi mỗi bạn nuôi bao nhiêu con vật?

Xem đáp án

Số con vật Lan nuôi là:

3 – 1 = 2 (con)

Số con vật Minh nuôi là:

2 + 2 = 4 (con)

Đáp số: Minh: 4 con, Lan: 2 con, Hùng: 3 con