Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án
10 câu hỏi
Kết quả của phép tính 54 – 12 + 3 là
42
45
39
15
Đáp án đúng là: B
Ta có: 54 – 12 + 3 = 42 + 3 = 45
Vậy kết quả của phép tính 54 – 12 + 3 là: 45
Tính giá trị của biểu thức 32 : 4 + 12
20
8
16
11
Đáp án đúng là: A
Ta có:
32 : 4 + 12 = 8 + 12 = 20
Vậy giá trị của biểu thức 32 : 4 + 12 là: 20
Điền vào chỗ chấm:
12 + (31 × 2) = .....
74
62
52
24
Đáp án đúng là: A
12 + (31 × 2) = .....
Ta có:
12 + (31 × 2) = 12 + 62 = 74
Vậy số cần điền là: 74.
Can nhỏ đựng 9 lít nước. Can to đựng 36 lít nước.
Vậy số nước trong can to gấp số nước trong can nhỏ một số lần là:

3 lần
4 lần
5 lần
6 lần
Đáp án đúng là: B
Số nước trong can to gấp số nước trong can nhỏ một số lần là:
36 : 9 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Tính giá trị của biểu thức.

(350 + 250) : 6 = 600 : 6 = 100 | 565 – (185 – 80) = 565 - 105 = 460 |
Viết biểu thức phù hợp với hình ảnh dưới đây.


Tính giá trị của biểu thức một cách hợp lí.
3 + 4 + 5 + 5 + 6 + 7
= .......................................
= .......................................
= .......................................
= .......................................
3 + 4 + 5 + 5 + 6 + 7
= (3 + 7) + (4 + 6) + (5 + 5)
= 10 + 10 + 10
= 10 × 3
= 30
Con gà cân nặng 3 kg. Con chó cân nặng gấp 5 lần con gà. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Con chó cân nặng số ki-lô-gam là:
3 × 5 = 15 (kg)
Cả hai con cân nặng số ki-lô-gam là:
3 + 15 = 18 (kg)
Đáp số: 18 kg
Mẹ xếp cam vào 4 đĩa, mỗi đĩa có 5 quả cam. Sau đó mẹ xếp thêm vào mỗi đĩa 2 quả cam nữa. Vậy mẹ có tất cả ..... quả cam.
Vậy mẹ có tất cả 28 quả cam.
Giải thích
Mỗi đĩa có số quả cam là:
5 + 2 = 7 (quả)
Mẹ có tất cả số quả cam là:
7 × 4 = 28 (quả)
Đáp số: 28 quả cam
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
| a) Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc. | __ |
| b) Nếu trong biểu thức có phép cộng và phép trừ, ta sẽ thực hiện phép cộng trước phép trừ sau. | __ |
| c) Nếu trong biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia. Ta sẽ thực hiện theo thứ tự: nhân, chia, cộng, trừ. | __ |
a) Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc. | Đ |
b) Nếu trong biểu thức có phép cộng và phép trừ, ta sẽ thực hiện phép cộng trước phép trừ sau. | S |
c) Nếu trong biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia. Ta sẽ thực hiện theo thứ tự: nhân, chia, cộng, trừ. | S |
Giải thích
a) Nếu trong biểu thức có phép cộng và phép trừ, ta sẽ thực hiện theo thứ tự các phép tính từ trái sang phải.
c) Nếu trong biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia. Ta sẽ thực hiện theo thứ tự: nhân chia trước, cộng trừ sau.








