
16 câu hỏi
300 ml
500 ml
400 ml
600 ml
Đáp án D
Trong dung dịch axit, ta có :
Sơ đồ phản ứng :
Cho NaOH vào X để thu được kết tủa lớn nhất thì dung dịch sau phản ứng chỉ còn các ion .
Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng và bảo toàn nguyên tố Na, ta có :
= 0,6 mol
= 0,6 lit = 600ml
0,5
2,0
1,0
3,5
Đáp án A
Dung dịch Z làm quỳ tím hóa xanh, chứng tỏ Z chứa ion . Suy ra dung dịch Y chứa NaCl và NaOH. Sơ đồ phản ứng :
Theo bảo toàn nguyên tố Na, Al và bảo toàn điện tích trong dung dịch Z, ta có:
0,35
0,25
0,45
0,05
Đáp án C
Bản chất phản ứng là :
Lượng NaOH dùng nhiều nhất để tạo ra 0,1 mol khi xảy ra cả phản ứng (3). Suy ra dung dịch sau phản ứng có chứa các ion
Trong đó :
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
1,1 lít
0,8 lít
1,2 lít
1,5 lít
Đáp án A
Sơ đồ phản ứng :
Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy dung dịch thu được chứa các ion :
Ta có :
= 0,5.0,1 = 0,05 mol
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng và bảo toàn nguyên tố Na, ta có :
= 0,11 mol
= 1,1 lít
3,90
11,70
7,80
5,85
Đáp án A
Dung dịch sau phản ứng chắc chắn có chứa các ion . Mặt khác, , suy ra dung dịch sau phản ứng còn chứa ion âm, đó là . Theo bảo toàn điện tích, ta có :
= 0,05 mol
0,75M
1M
0,5M
0,8M
Đáp án B
Bản chất phản ứng là : Cho 340 ml dung dịch NaOH 1M vào cốc thủy tinh đựng 100 ml dung dịch nồng độ x mol/lít, tạo ra 0,06 mol kết tủa. Ta có :
Suy ra đã có hiện tượng hòa tan kết tủa. Như vậy dung dịch sau phản ứng có chứa các ion . Theo bảo toàn nguyên tố Cl, Al và bảo toàn điện tích, ta có :
d = a + b + c
d = a + b – c
d = a + 3b + c
d = a + 3b – c
Đáp án B
Đề bài yêu cầu tính lượng NaOH lớn nhất cần dùng, chứng tỏ đã xảy ra hiện tượng hòa tan một phần kết tủa.
Sơ đồ phản ứng :
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Al và bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng, ta có :
d = b + ac
78(2z – x – 2y)
78(4z – x – y)
78(4z – x – 2y)
78(2z – x – y)
Đáp án C
Vì đã có hiện tượng hòa tan một phần kết tủa nên dung dịch sau phản ứng có chứa các ion :
.
Theo bảo toàn nguyên tố Al và bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
4 : 3
3 : 4
7 : 4
3 : 2
Đáp án C
Trong 400 ml dung dịch E có :
= 0,072 mol
Vậy trong phản ứng của E với dung dịch NaOH đã có hiện tượng hòa tan một phần kết tủa.
Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch G, ta có :
Suy ra : x:y = 0,21:0,12 = 7:4
0,23 và 0,64
0,5 và 0,45
0,3 và 0,85
0,3 và 0,45
Đáp án C
Như vậy dung dịch sau phản ứng có chứa các ion . Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có :
y = 0,85
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch ban đầu, ta có
x = 0,3
4
8
7,2
3,6
Đáp án B
Lượng NaOH dùng khác nhau nhưng lại thu được lượng kết tủa như nhau. Chứng tỏ khi cho 18 gam X vào 400 ml 0,1M (TN1) thì chưa phản ứng hết, còn khi cho 74 gam X vào 400 ml 0,1M (TN2) thì bị kết tủa hết, sau đó một phần bị hòa tan. Ta có :
Đặt
Theo bảo toàn điện tích cho các dung dịch sau phản ứng, ta có :
18,81
15,39
20,52
19,665
Đáp án A
Từ giả thiết suy ra : Ở TN2 đã có hiện tượng hòa tan kết tủa. Còn ở TN1 thì có thể có hiện tượng hòa tan kết tủa hoặc chưa. Ta đặt :
● Nếu cả TN1 và TN2 đều có hiện tượng hòa tan kết tủa, áp dụng bảo toàn điện tích cho các dung dịch sau phản ứng, ta có :
thỏa mãn
Suy ra :
● Nếu TN1 chưa có hiện tượng hòa tan kết tủa, áp dụng bảo toàn điện tích cho các dung dịch sau phản ứng, ta có :
(loại)
51,30 và 3,9
64,8 và 19,5
25,65 và 3,9
34,2 và 19,5
Đáp án A
Trong 300 ml dung dịch X có m gam , suy ra trong 150 ml dung dịch X sẽ có 0,5m gam và có số mol là x.
Lượng phản ứng ở 2 thí nghiệm là như nhau. Lượng ở TN2 nhiều hơn ở TN1, lượng kết tủa (y mol) ở TN2 ít hơn ở TN1 (2y mol). Chứng tỏ ở TN2 kết tủa đã bị hòa tan một phần, ở TN1 kết tủa có thể bị hòa tan hoặc chưa bị hòa tan.
● Nếu ở TN1 kết tủa chưa bị hòa tan, áp dụng bảo toàn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta có :
thỏa mãn
● Ở TN1 kết tủa đã bị hòa tan, áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có:
(loại) (*)
PS : Nếu không sử dụng biểu thức (*) để biện luận loại trường hợp không thỏa mãn thì sẽ tính ra đáp án B. Nhưng đó là kết quả sai.
17,71
16,10
32,20
24,15
Đáp án B
Đặt
Từ giả thiết, suy ra : Ở TN2 đã có hiện tượng hòa tan kết tủa. Ở TN1 có thể kết tủa đã bị hòa tan hoặc chưa bị hòa tan.
● Nếu ở TN1 chưa bị hòa tan, áp dụng bảo toàn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta có :
loại
● Nếu ở TN1 đã bị hòa tan, áp dụng bảo toàn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta có :
2,7 gam
3,95 gam
5,4 gam
12,4 gam
Đáp án C
Vì phản ứng của dung dịch X với HCl thu được kết tủa nên HCl đã hết.
● Nếu dung dịch Y chỉ có NaCl, suy ra :
= 0,8.23 = 18,4 >
● Nếu dung dịch Y có NaCl và thì :
Vậy dung dịch thu sau toàn bộ quá trình phản ứng có chứa NaCl và .
Theo bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố Al, ta có :
12,788 gam
10,235 gam
7,728 gam
10,304 gam
Đáp án B
Phản ứng của Na với dung dịch HCl và tạo ra kết tủa , chứng tỏ đã có phản ứng của Na với H2O để tạo ra NaOH.
● Nếu chưa có hiện tượng hòa tan kết tủa thì dung dịch sau phản ứng có chứa các ion , và có thể có dư.
Áp dụng bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố Al và theo giả thiết, ta có
(loại)
● Nếu đã có hiện tượng hòa tan một phần kết tủa thì dung dịch sau phản ứng có chứa các ion , và .
Áp dụng bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố Al và theo giả thiết, ta có :
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














