Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 73: Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 73: Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4105 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết, đọc số (theo mẫu):

Số gồm có

Viết số

Đọc số

5 triệu, 1 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị

5 137 605

năm triệu một trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm linh năm

3 chục nghìn, 7 nghìn, 7 chục và 1 đơn vị

 

 

2 triệu, 5 chục nghìn, 8 trăm, 3 chục và 9 đơn vị

 

 

8 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 1 đơn vị

 

 

Xem đáp án

Số gồm có

Viết số

Đọc số

5 triệu, 1 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị

5 137 605

năm triệu một trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm linh năm

3 chục nghìn, 7 nghìn, 7 chục và 1 đơn vị

37 071

ba mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi mốt

2 triệu, 5 chục nghìn, 8 trăm, 3 chục và 9 đơn vị

2 050 839

hai triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm ba mươi chín

8 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 1 đơn vị

8 561

tám nghìn năm trăm sáu mươi mốt

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Viết các số 4 253; 3 524; 3 542; 4 532:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn ...................................................................................

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé ...................................................................................

Xem đáp án

a) Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 3 524; 3 542; 4 253; 4 532

b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 4 532; 4 253; 3 542; 3 524

4. Tự luận
1 điểm

Trong ba ngày, mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam đường lần lượt là 52 kg, 45 kg, 59 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Xem đáp án

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam đường là:

(52 + 45 + 59) : 3 = 52 (kg)

Đáp số: 52 kg đường

5. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 54 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.

Xem đáp án

Chiều rộng hình chữ nhật là:

54 : 3 = 18 (m)

Chu vi hình chữ nhật là:

(54 + 18) × 2 = 144 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

54 × 18 = 972 (m2)

Đáp số: chu vi: 144 m; diện tích 972 m2

6. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hình nào dưới đây đã tô màu 3838 hình đó?

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hình nào dưới đây đã tô màu 3838 hình đó? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy hình C có 8 phần bằng nhau, có 3 phần được tô màu.

Vậy đã tô màu 38 hình C

7. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân số.

Rút gọn các phân số. (ảnh 1)

Xem đáp án

Rút gọn các phân số. (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

Tính. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính. (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Có 45 bạn tham gia lớp học bơi. Trong đó, số bạn nam hơn số bạn nữ là 7 bạn. Hỏi lớp học bơi đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?

Xem đáp án

Số bạn nam tham gia lớp học bơi là:

(45 + 7) : 2 = 26 (bạn)

Số bạn nữ tham gia lớp học bơi là:

26 – 7 = 19 (bạn)

Đáp số: nam: 26 bạn; nữ: 19 bạn

10. Tự luận
1 điểm

Việt đo chiều dài mặt bàn được 1 m 20 cm. Biết chiều rộng mặt bàn bằng 23 chiều dài mặt bàn. Hỏi chu vi mặt bàn đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem đáp án

Đổi 1 m 20 cm = 120 cm

Chiều rộng mặt bàn là:

120×23=80 (cm)

Chu vi mặt bàn đó là:

(120 + 80) × 2 = 400 (cm)

Đáp số: 400 cm

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

45 278 + 37 305

.........................

.........................

.........................

82 405 – 37 284

.........................

.........................

.........................

51 605 × 4

.........................

.........................

.........................

7 224 : 24

.........................

.........................

.........................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau cho biết số người tham gia đồng diễn của bốn đội trong một hội thao.

Biểu đồ sau cho biết số người tham gia đồng diễn của bốn đội trong một hội thao.   Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. a) Mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn? (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau.

a) Mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?

Xem đáp án

a) Mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là:

Đội Một có 120 người tham gia đồng diễn

Đội Hai có 140 người tham gia đồng diễn

Đội Ba có 100 người tham gia đồng diễn

Đội Bốn có 120 người tham gia đồng diễn

13. Tự luận
1 điểm

b) Trung bình mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?

Xem đáp án

b) Trung bình mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là:

(120 + 140 + 100 + 120) : 4 = 120 (người)

14. Tự luận
1 điểm

c) Hai đội nào có số người tham gia đồng diễn bằng nhau?

Xem đáp án

c) Đội Một và đội Bốn có số người tham gia đồng diễn bằng nhau.

15. Tự luận
1 điểm

d) Hai đội nào có số người tham gia đồng diễn hơn kém nhau 40 người?

Xem đáp án

d) Hai đội có số người tham gia đồng diễn hơn kém nhau 40 người là: đội Hai và đội Ba.

16. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Cùng đi một quãng đường, ô tô màu đỏ đi hết 23 giờ, ô tô màu xanh đi hết 2 400 giây, ô tô màu đen đi hết 712 giờ, ô tô màu trắng đi hết 42 phút. Hỏi ô tô nào đi hết ít thời gian nhất?

A. Ô tô màu đỏ                                              B. Ô tô màu xanh

C. Ô tô màu đen                                            D. Ô tô màu trắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

23 giờ = 40 phút

2 400 giây = 40 phút

712 giờ = 35 phút

Ta có: 35 phút < 40 phút < 42 phút

Vậy ô tô màu đen đi hết ít thời gian nhất.

17. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho ABCD là hình vuông, MNPQ là hình thoi, AEQM và MNGB là hai hình bình hành. Bốn hình đó tạo thành hình H.

Trong hình H có:

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho ABCD là hình vuông, MNPQ là hình thoi, AEQM và MNGB là hai hình bình hành. Bốn hình đó tạo thành hình H. Trong hình H có:   a) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau là:  (ảnh 1)

a) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau là:

Xem đáp án

a) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau là: DA và AB; AB và BC; BC và CD; CD và DA

18. Tự luận
1 điểm

b) Các đoạn thẳng bằng đoạn thẳng AE là:

Xem đáp án

b) Các đoạn thẳng bằng đoạn thẳng AE là: MQ, MN, BG

19. Tự luận
1 điểm

c) Các đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AB là:

Xem đáp án

c) Các đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AB là: DC, EQ, NG

20. Tự luận
1 điểm

Trong thùng có 128 cái bánh. Người ta lấy ra 34 số cái bánh trong thùng để chia đều vào 4 hộp. Hỏi 16 hộp như vậy có bao nhiêu cái bánh?

Xem đáp án

Số cái bánh ở 4 hộp là:

128×34=96 (cái)

Số cái bánh ở mỗi hộp là:

96 : 4 = 24  (cái)

Số cái bánh ở 16 hộp là:

24 × 16 = 384 (cái)

Đáp số: 384 cái bánh