Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 62; Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 62; Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính.

23×710=...............

12×56=...............

38×34=...............

15×107=...............

Xem đáp án

23×710=2×73×10=1430=715

12×56=1×52×6=512

38×34=3×38×4=932

15×107=1×105×7=1035=27

2. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi tính.

36×138=.................

2114×37=.................

28×128=.................

Xem đáp án

36×138=12×138=1×132×8=1316

2114×37=32×37=3×32×7=914

28×128=14×32=1×34×2=38

3. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài ….. m và chiều rộng ….. m.

Diện tích tấm gỗ đó là ….. m2.

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài ….. m và chiều rộng ….. m. Diện tích tấm gỗ đó là ….. m^2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 34m và chiều rộng 35m.

Diện tích tấm gỗ đó là 34×35=920m2.

4. Tự luận
1 điểm

Tô màu vào những cây hoa súng ghi phép tính có kết quả lớn hơn 1.

Tô màu vào những cây hoa súng ghi phép tính có kết quả lớn hơn 1. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tô màu vào những cây hoa súng ghi phép tính có kết quả lớn hơn 1. (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Tính.

512×9=...............

94×7=...............

317×1=...............

1915×0=...............

Xem đáp án

512×9=5×912=4512=154

94×7=9×74=634

317×1=3×117=317

1915×0=0

6. Tự luận
1 điểm

Tính.

5×73=...............

1×2123=...............

0×23=...............

11×227=...............

Xem đáp án

5×73=5×73=353

1×2123=1×2123=2123

0×23=0×23=0

11×227=11×227=2227

7. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.   Chu vi của hình tam giác ABC là …… dm. (ảnh 1)

Chu vi của hình tam giác ABC là …… dm.

Xem đáp án

Chu vi hình tam giác ABC là: 73+73+73=7 (dm)

Vậy chu vi của hình tam giác ABC là 7 dm

8. Tự luận
1 điểm

Chó Mực chạy theo Mèo đúng 4 vòng quanh một cái sân hình chữ nhật có chu vi là 1732 m rồi đứng nghỉ. Tính độ dài quãng đường Chó Mực đã chạy.

Chó Mực chạy theo Mèo đúng 4 vòng quanh một cái sân hình chữ nhật có chu vi là 173/ 2  m rồi đứng nghỉ. Tính độ dài quãng đường Chó Mực đã chạy.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Độ dài quãng đường Chó Mực đã chạy là:

1732×4=346 (m)

Đáp số: 346 m

9. Tự luận
1 điểm

>, <, = ?

17×1123.....1123×17

610×29×15.....610×29×15

53+13×12.....53×12+13×12

Xem đáp án

17×1123=1123×17

610×29×15=610×29×15

53+13×12=53×12+13×12

10. Tự luận
1 điểm

Tính.

113×139×9=....................

76+56×6=....................

13×98+98×16=....................

Xem đáp án

113×139×9=1×13×913×9=1

76+56×6=2×6=12

13×98+98×16=13+16×98=26+16×98=12×98=916

11. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bác Yên nuôi 10 bè cá trắm lẫn cá mè. Trung bình mỗi bữa, một bè cá ăn hết 7110 yến cỏ. Vậy mỗi bữa, 10 bè cá của bác Yên ăn hết ….. yến cỏ.

Xem đáp án

Mỗi bữa, 10 bè cá của bác Yên ăn hết: 7110×10=71 (yến cỏ)

12. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Có hai toà nhà và một cái cây như hình vẽ. Biết ở mỗi toà nhà, các tầng cao bằng nhau và toà nhà cao hơn có chiều cao là 18 m. Chiều cao của cái cây là ..... m

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Có hai toà nhà và một cái cây như hình vẽ. Biết ở mỗi toà nhà, các tầng cao bằng nhau và toà nhà cao hơn có chiều cao là 18 m. Chiều cao của cái cây là ..... m   (ảnh 1)

Xem đáp án

Tòa nhà cao hơn có 7 tầng nên chiều cao của mỗi tầng là:

18:7=187 (m)

Chiều cao của cái cây bằng chiều cao 5 tầng của tòa nhà đó.

Vậy chiều cao của cái cây là:

187×5=907 (m)

13. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Bạn Hiển cắt một chiếc hộp giấy không nắp được tấm bìa như hình vẽ.

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Bạn Hiển cắt một chiếc hộp giấy không nắp được tấm bìa như hình vẽ.   Biết mỗi hình vuông có cạnh   dm. Diện tích tấm bìa là …… dm2. (ảnh 1)

Biết mỗi hình vuông có cạnh 53 dm.

Diện tích tấm bìa là …… dm2.

Xem đáp án

Diện tích một hình vuông là: 53×53=259 (dm2)

Ta thấy chiếc hộp giấy không nắp gồm 5 hình vuông bằng nhau

Vậy diện tích tấm bìa là: 259×5=1259(dm2)

14. Tự luận
1 điểm

Tính rồi rút gọn.

910×59=...................

713×1321=...................

8×316=...................

Xem đáp án

910×59=9×510×9=4590=12

713×1321=7×1313×21=91273=13

8×316=8×316=2416=32

15. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

2123×515×23=...................

2425×35+75×2425=...................

Xem đáp án

2123×515×23=2123×23×515=21×13=7

2425×35+75×2425=2425×35+75=2425×2=4825

16. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Trên một bức tường người ta gắn các tủ tài liệu, mỗi tủ chiếm một vị trí có dạng hình chữ nhật có chiều dài 152 dm, chiều rộng 4 dm.

a) Diện tích phần bức tường gắn mỗi tủ tài liệu loại đó là ….. dm2.

b) Người ta gắn 3 tủ tài liệu cùng loại đó sát nhau trên một bức tường. Diện tích phần bức tường gắn 3 tủ tài liệu đó là ..... dm2.

Xem đáp án

a) Diện tích phần bức tường gắn mỗi tủ tài liệu loại đó là:

152×4=30 (dm2)

b) Diện tích phần bức tường gắn 3 tủ tài liệu đó là:

30 × 3 = 90 (dm2)

17. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Ngôi làng của Bọ Rùa có dạng một hình vuông với chu vi là 3 m. Diện tích của ngôi làng đó là:

A. 9 m2                          B. 916 m2                                      C. 169 m2                              D. 68 m2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Độ dài cạnh của ngôi làng là:

3:4=34 (m)

Diện tích của ngôi làng đó là:

34×34=916 (m2)

Đáp số: 916 m2

18. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị thực phẩm cho một chuyến đi dã ngoại, mỗi người trong đoàn đã chuẩn bị 35 kg ruốc và 710 kg giò lụa. Biết đoàn đi dã ngoại có tất cả 10 người. Hỏi đoàn đi dã ngoại đã chuẩn bị tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ruốc và giò lụa?

Xem đáp án

Đoàn đi dã ngoại đã chuẩn bị tất cả số kg ruốc là:

35×10=6(kg)

Đoàn đi dã ngoại đã chuẩn bị tất cả số kg giò lụa là:

710×10=7 (kg)

Đáp số: 6 kg ruốc

7 kg giò lụa