Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 48: Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 48: Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 497 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

a) 52 613 × 10 = …………………             

   8 482 × 100 = …………………          

   9 358 × 1 000 = ……………….               

b) 235 400 : 100 = ……………………

    943 700 : 10 = ……………………..

    740 000 : 1 000 = …………………..

Xem đáp án

a) 52 613 × 10 = 526 130            

   8 482 × 100 = 848 200          

   9 358 × 1 000 = 9 358 000               

b) 235 400 : 100 = 2 354

    943 700 : 10 = 94 370

    740 000 : 1 000 = 740

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

81 207 × 6

…………….

…………….

…………….

41 072 : 8

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

3 512 × 54

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

159 200 : 67

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

Xem đáp án

×     81  207                  6¯    487  242×      3  512              54¯      14  048   175  60   ¯   189  648          41  07240¯85  134              1  0                  8¯                 27                 24¯                    32                    32¯                       0          159  200134¯672  376             25  2             20  1¯                 5  10                 469¯                    410                    402¯                          8

3. Tự luận
1 điểm

Đ, S ?

Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có hai mảnh vườn trồng hoa. Mảnh vườn trồng hoa hồng dạng hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 10 m.

Mảnh vườn trồng hoa cúc dạng hình vuông có cạnh 13 m.

 

a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau. ......

b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. ......

c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.  .......

Xem đáp án

a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau. Đ

b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. S

c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.  Đ

4. Tự luận
1 điểm

Khối 4 của Trường Tiểu học Hoà Bình gồm 6 lớp, mỗi lớp có 35 học sinh và 3 lớp, mỗi lớp có 32 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp khối 4 của trường đó có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh khối 4 là:

35 × 6 + 32 × 3 = 306 (học sinh)

Số lớp của khối 4 là:

6 + 3 = 9 (lớp)

Trung bình mỗi lớp khối 4 của trường đó có số học sinh là:

306 : 9 = 34 (học sinh)

Đáp số: 34 học sinh

5. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

89 175 – 37 076 : 46 × 100 = ……………………………………….

      = ……………………………………….

Xem đáp án

89 175 – 37 076 : 46 × 100 = 89 175 – 806 × 100

                                            = 89 175 – 80 600

      = 8 575

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm (theo mẫu)

a) Mẫu:

20 × 30 = ?

Nhẩm: 2 × 3 = 6

20 × 30 = 600

30 × 30 = ……….

60 × 50 = ……….

b) Mẫu:

600 : 30 = ?

Nhẩm: 600 : 30 = 60 : 3 = 20

800 : 20 = ……….

270 : 90 = ……….

 

700 × 20 = ?

Nhẩm: 7 × 2 = 14

700 × 20 = 14 000

300 × 20 = ……….

800 × 60 = ……….

 

1 200 : 400 = ?

Nhẩm: 1 200 : 400 = 12 : 4 = 3

4 800 : 800 = …………

35 000 : 500 = ……….

Xem đáp án

a) Mẫu:

20 × 30 = ?

Nhẩm: 2 × 3 = 6

20 × 30 = 600

30 × 30 = ?

Nhẩm: 3 × 3 = 9

30 × 30 = 900

60 × 50 = ?

Nhẩm: 6 × 5 = 30

60 × 50 = 3 000

b) Mẫu:

600 : 30 = ?

Nhẩm: 600 : 30 = 60 : 3 = 20

800 : 20 =?

Nhẩm: 800 : 20 = 80 : 2 = 40

270 : 90 = ?

Nhẩm: 270 : 90 = 27 : 9 = 3

 

700 × 20 = ?

Nhẩm: 7 × 2 = 14

700 × 20 = 14 000

300 × 20 = ?

Nhẩm: 3 × 2 = 6

300 × 20 = 6 000

800 × 60 = ?

Nhẩm: 8 × 6 = 48

800 × 60 = 48 000

 

1 200 : 400 = ?

Nhẩm: 1 200 : 400 = 12 : 4 = 3

4 800 : 800 = ?

Nhẩm: 4 800 : 800 = 48 : 8 = 6

35 000 : 500 = ?

Nhẩm: 35 000 : 500 = 350 : 5 = 70

7. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng hoa quả nhập về 765 kg quả vú sữa được đóng đều vào 17 thùng. Cửa hàng đã bán hết 9 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam quả vú sữa?

Xem đáp án

Số ki-lô-gam vú sữa có trong mỗi thùng là:

765 : 17 = 45 (kg)

Cân nặng của 9 thùng vú sữa là:

45 × 9 = 405 (kg)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam vú sữa là:

765 – 405 = 360 (kg)

Đáp số: 360 kg vú sữa

8. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả bé nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?

Bạn ……….. nhận được món quà của Mi.

Xem đáp án

A. 198 000 : 6 = 33 000

B. 2 800 × 8 = 22 400

C. 864 000 : 40 = 21 600

D. 500 × 50 = 25 000

Ta có: 33 000 > 25 000 > 22 400 > 21 600 nên ô cửa C ghi phép tính có kết quả bé nhất

Bạn Nam nhận được món quà của Mi.

9. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 416 × 25 × 4 = ……………………………………………………………………..

b) 125 × 53 × 8 × 30 = ……………………………………………………………….

Xem đáp án

a) 416 × 25 × 4 = 416 × (25 × 4)

                        = 416 × 100 = 41 600

b) 125 × 53 × 8 × 30 = (125 × 8) × (53 × 30)

                                  = 1 000 × 1 590 = 1 590 000

10. Tự luận
1 điểm

Đ, S?

×121  304                 7¯   749  128×4  703        38¯37  62414  109¯51  733          970  410504621  095               4  41                   270                      40

Xem đáp án

S S Đ

11. Tự luận
1 điểm

Số?

a) ….. × 6 = 15 078

b) ….. : 35 = 918

Xem đáp án

a)  2 513 × 6 = 15 078

b) 32 130 : 35 = 918

12. Tự luận
1 điểm

Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 765 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái áo?

Xem đáp án

Số chiếc áo trong mỗi hộp là

56 : 7 = 8 (chiếc)

Ta có: 765 : 8 = 95 (dư 5)

Vậy 765 cái áo cùng loại đó thì xếp được 95 hộp như và còn thừa 5 cái áo.

Đáp số: 95 hộp, thừa 5 cái áo

13. Tự luận
1 điểm

Rô-bốt đến tòa nhà chứa kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số chẵn.

 

Tô màu đường đi đến tòa nhà chứa kho báu và viết chữ thích hợp vào chỗ chẫm.

Kho báu ở trong tòa nhà ………………

Xem đáp án

Tô màu đường đi đến tòa nhà chứa kho báu và viết chữ thích hợp vào chỗ chẫm.

Kho báu ở trong tòa nhà B.

14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 750 × 46 + 46 × 250 = ………………………………

= ………………………………

= ………………………………

b) 79 × 65 – 79 × 55 + 210 = ………………………………

     = ………………………………

     = ………………………………

Xem đáp án

a) 750 × 46 + 46 × 250 = 46 × (750 + 250)

                                     = 46 × 1 000

                                    = 46 000

b) 79 × 65 – 79 × 55 + 210 = 79 × (65 – 55) + 210

                                            = 79 × 10 + 210

                                            = 790 + 210

                                            = 1 000