Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 41: Nhân, chia với 10,100, 1000,... có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 41: Nhân, chia với 10,100, 1000,... có đáp án

A
Admin
ToánLớp 490 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

23 × 10 = .......................................

381 × 1 000 = ................................

628 000 : 100 = ..............................

1 729 × 100 = .................................

4 810 : 10 = ....................................

123 000 : 1 000 = ...........................

Xem đáp án

23 × 10 = 230

381 × 1 000 = 381 000

628 000 : 100 = 6 280

1 729 × 100 = 172 900

4 810 : 10 = 481

123 000 : 1 000 = 123

2. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Chú Hải chạy 10 vòng quanh hồ. Biết mỗi vòng quanh hồ dài 350 m. Hỏi chú Hải đã chạy bao nhiêu mét vòng quanh hồ?

A. 3 500 m                                   B. 35 000 m                                   C. 350 000 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chú Hải đã chạy số mét quanh hồ là:

350 × 10 = 3 500 (m)

Đáp số: 3 500 m

3. Tự luận
1 điểm

Học sinh xếp hàng đều nhau ở hai bên lối đi. Biết mỗi bên lối đi có 10 hàng và mỗi hàng đều có 6 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng?

Xem đáp án

Mỗi bên lối đi có số học sinh là:

6 × 10 = 60 (học sinh)

Có tất cả số học sinh đứng xếp hàng là:

60 × 2 = 120 (học sinh)

Đáp số: 120 học sinh

4. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Nam, Việt, Mai và Rô-bốt tham gia một cuộc thi chạy tiếp sức. Mỗi bạn cần chạy 100 m. Hỏi đoạn đường chạy tiếp sức dài bao nhiêu mét?

A. 40 m                                                 B. 400 m                                      D. 4 000 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn đường chạy tiếp sức dài số mét là:

100 × 4 = 400 (m)

Đáp số: 400 m

5. Tự luận
1 điểm

: Số?

Số bị chia

250

37 800

21 000

3 920

 

 

Số chia

10

100

 

 

17

279

Thương

 

 

1 000

10

1 000

100

Xem đáp án

Số bị chia

250

37 800

21 000

3 920

17 000

27 900

Số chia

10

100

21

392

17

279

Thương

25

378

1 000

10

1 000

100

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 400 kg = ……………… tạ                     

    600 yến = …………….. tạ                     

    12 000 kg = …………… tấn                 

b) 90 kg = …………….. yến

    300 kg = ……………. tạ

    10 000 kg = …………. tấn

Xem đáp án

a) 400 kg = 4 tạ                     

    600 yến = 60 tạ                     

    12 000 kg = 12 tấn                 

b) 90 kg = 9 yến

    300 kg = 3 tạ

    10 000 kg = 10 tấn

7. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 3 829 × 2 × 5 = …………………………………

b) 5 × 2 × 30 293 = ………………………………..

c) 2 × 326 × 5 = ……………………………………

d) 5 × 92 × 2 = ……………………………………..

Xem đáp án

a) 3 829 × 2 × 5 = 3 892 × (2 × 5) = 3 892 × 10 = 38 290

b) 5 × 2 × 30 293 = (5 × 2) × 30 293 = 10 × 30 293 = 302 930

c) 2 × 326 × 5 = (2 × 5) × 326 = 10 × 326 = 3 260

d) 5 × 92 × 2 = (5 × 2) × 92 = 10 × 92 = 920

8. Tự luận
1 điểm

Đoàn lạc đà có 15 con đang di chuyển trên sa mạc theo một hàng dọc. Người ta sử dụng các con lạc đà từ con thứ 3 đến con thứ 12 để chở hàng. Biết mỗi con lạc đà đó chở 150 kg hàng. Hỏi đoàn lạc đà chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Xem đáp án

Số con lạc đà dùng để chở hàng là:

12 – 3 + 1 = 10 (con)

Đoàn lạc đà chở tất cả số ki-lô-gam hàng là:

150 × 10 = 1 500 ( kg )

Đáp số: 1 500 kg hàng

9. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trên một đoạn dây đèn nháy dài 2 m, cứ 10 cm lại có một bóng đèn. Biết cả hai đầu đoạn dây đều có bóng đèn. Hỏi trên đoạn dây đó có bao nhiêu bóng đèn?

A. 19 bóng đèn                B. 20 bóng đèn                C. 21 bóng đèn      D. 200 bóng đèn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 2 m = 200 cm

Số bóng đèn trên đoạn dây là:

(200 : 10) + 1 = 21 (bóng đèn)

Đáp số: 21 bóng đèn