Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 39: Chia cho số có một chữ số có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 39: Chia cho số có một chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 468 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

253 719 : 3

…………….

…………….

…………….

721 520 : 4

…………….

…………….

…………….

809 516 : 7

…………….

…………….

…………….

Xem đáp án

253 719 : 3

         253  71913384  573              1  7                 21                    09                       0

721 520 : 4

              721  520324180  380                 01                     1  5                         32                            00

809 516 : 7

              809  516107115  645                 39                    4  5                         31                            36                                1

2. Tự luận
1 điểm

a) Đ, S?

Bạn Việt thực hiện hai phép chia như sau:

58 321: 6137 045 : 5

 

Xem đáp án

S S

3. Tự luận
1 điểm

b) Viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm.

Với phép tính bạn Việt thực hiện sai, em hãy sửa lại cho đúng.

Xem đáp án

b) Với phép tính bạn Việt thực hiện sai, sửa lại:

       58  321    4  369  720               12                  01                      1              137  045  37527  409                2  0                     04                        45                           0

4. Tự luận
1 điểm

Bác Vân có 150 000 đồng. Sau khi mua 4 kg cam thì bác còn lại 30 000 đồng. Hỏi mỗi ki-lô-gam cam có giá bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Bác Vân mua 4 kg cam hết số tiền là:

150 000 – 30 000 = 120 000 (đồng)

Mỗi ki-lô-gam cam có giá tiền là:

120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

Đáp số: 30 000 đồng

5. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Sóng vô tuyến được phát ra từ điểm A đi thẳng đến điểm B rồi quay ngược trở lại thẳng về điểm A và dừng lại. Biết rằng, sóng vô tuyến đã đi được 982 250 km. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 491 125 km                B. 982 250 km                 C. 1 964 500 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm A cách điểm B số ki-lô-mét là:

982 250 : 2 = 491 125 (km)

Đáp số: 491 125 km

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

382 820 : 5

…………….

…………….

…………….

301 537 : 4

…………….

…………….

…………….

281 972 : 6

…………….

…………….

…………….

Xem đáp án

       382  82032576  564             2  8                  32                      20                         0           301  53721475  384              1  5                  33                      17                         1        281  97241646  995              5  9                  57                      32                         2

7. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hai số có tổng và hiệu của chúng lần lượt là 23 400 và 3 400.

a) Số bé là:

A. 15 000                      B. 13 400                        C. 10 000                       D. 3 400

Xem đáp án

a)

Đáp án đúng là: C

Số bé là:

(23 400 – 3 400) : 2 = 10 000

Đáp số: 10 000

8. Tự luận
1 điểm

b) Số lớn là:

A. 10 000                      B. 13 400                        C. 15 000                        D. 23 400

Xem đáp án

b) 

Đáp án đúng là: B

Số lớn là:

23 400 – 10 000 = 13 400

Đáp số: 13 400

9. Tự luận
1 điểm

Cứ 6 viên thuốc đóng được 1 vỉ thuốc. Hỏi 412 739 viên thuốc đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc như vậy và còn thừa mấy viên thuốc?

Xem đáp án

Ta có: 6 viên thuốc đóng được 1 vỉ thuốc.

Vậy:

412 739 : 6 = 68 789 (dư 5)

Vậy 412 739 viên thuốc đóng được nhiều nhất 68 789 vỉ thuốc và còn thừa 5 viên thuốc.

10. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Có 300 000 kg hàng hoá. Người ta chia số hàng hoá đó thành ba phần bằng nhau rồi cho một phần lên chiếc tàu màu xanh, lượng hàng hoá còn lại được cho lên chiếc tàu màu trắng. Hỏi người ta đã cho bao nhiêu ki-lô-gam hàng hoá lên chiếc tàu màu trắng?

A. 100 000 kg                             B. 150 000 kg                               C. 200 000 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ki-lô-gam hàng hóa ở mỗi phần là:

300 000 : 3 = 100 000 (kg)

Số phần hàng hóa đưa lên chiếc tàu màu trắng là:

3 – 1 = 2 (phần)

Số ki-lô-gam hàng hóa đưa lên chiếc tàu màu trắng là:

100 000 × 2 = 200 000 (kg)

Đáp số: 200 000 (kg)

11. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Kết quả của phép tính ghi bên cạnh mỗi món quà là giá tiền của món quà đó (đơn vị: đồng). Nam có thể mua được món quà nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thực hiện phép tính:

          42  80002221  400              0  8                  00                      00             65  40005321  800              2  4                   00                      00        115  20055619  200              1  2                  00                      00

 

So sánh các kết quả với 20 000 ta có:

19 200 < 20 000 < 21 400 < 21 800.

Vậy món quá Nam có thể mua là món quà C.