Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 37: Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 37: Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4113 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Số ?

Số ? Triệu 4 3 Trăm nghìn 1 4 Chục nghìn 2 5 9 Nghìn 5 7 Trăm 7 0 0 Chục 9 1 0 Đơn vị 4 8 Viết số 2 833 245 3 650 011 (ảnh 1)
Xem đáp án
Số ? Triệu 4 3 Trăm nghìn 1 4 Chục nghìn 2 5 9 Nghìn 5 7 Trăm 7 0 0 Chục 9 1 0 Đơn vị 4 8 Viết số 2 833 245 3 650 011 (ảnh 2)
2. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho biết chữ số 9 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.

– Trong số 9 343 625, chữ số 9 thuộc hàng ……………., lớp ………….

– Trong số 1 571 910, chữ số 9 thuộc hàng ……………., lớp ………….

– Trong số 2 189 764, chữ số 9 thuộc hàng ……………., lớp ………….

Xem đáp án

– Trong số 9 343 625, chữ số 9 thuộc hàng triệu, lớp triệu

– Trong số 1 571 910, chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

– Trong số 2 189 764, chữ số 9 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn

3. Tự luận
• 1 điểm

Viết giá trị của chữ số 8 trong mỗi số ở bảng sau.

Viết giá trị của chữ số 8 trong mỗi số ở bảng sau. Số Giá trị của chữ số 8 12 831 1 283 015 41 283 6 314 508 (ảnh 1)
Xem đáp án
Viết giá trị của chữ số 8 trong mỗi số ở bảng sau. Số Giá trị của chữ số 8 12 831 1 283 015 41 283 6 314 508 (ảnh 2)
4. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số 4 501; 5 410; 5 140; 4 105 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Xem đáp án

4 105; 4 501; 5 140; 5 410

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số 23 619; 32 136; 9 999; 31 263 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

Xem đáp án

32 136; 31 263; 23 619; 9 999

6. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.

3 675 + 2 918

40 613 + 47 519

7 641 – 2 815

62 748 – 35 261

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  3 675 + 2 918  40 613 + 47 519  7 641 – 2 815  62 748 – 35 261 (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn ươm cây giống dạng hình chữ nhật có chiều rộng 25 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta làm hàng rào xung quanh khu vườn đó và để cửa vào rộng 6 m. Hỏi hàng rào khu vườn đó dài bao nhiều mét?

Xem đáp án

Chiều dài khu vườn là:

25 × 3 = 75 (m)

Chu vi khu vườn là:

(25 + 75) × 2 = 200 (m)

Hàng rào khu vườn dài số mét là:

200 – 6 = 194 (m)

Đáp số: 194 m

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

12 043 x 5

8 206 x 6

67 015 : 3

9 024 : 4

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  12 043 x 5  8 206 x 6  67 015 : 3  9 024 : 4 (ảnh 1)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong các hình dưới đây, hình nào có diện tích bé nhất?

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong các hình dưới đây, hình nào có diện tích bé nhất? (ảnh 1)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong các hình dưới đây, hình nào có diện tích bé nhất? (ảnh 2)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong các hình dưới đây, hình nào có diện tích bé nhất? (ảnh 3)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

* Đáp án A:

2 m2 = 2 000 000 mm2; 3 cm2 = 300 mm2

Vậy diện tích hình chữ nhật là: 2 000 000 + 300 = 2 000 300 mm2

* Đáp án B:

200 dm2 = 2 000 000 mm2

Vậy diện tích hình vuông là: 2 000 000 + 200 = 2 000 200 mm2

* Đáp án C:

2 m2 = 2 000 000 mm2; 1 dm2 = 10 000 mm2

Vậy diện tích hình tam giác là: 2 000 000 + 10 000 = 2 010 000 mm2

So sánh các đáp án: 2 000 200 < 2 000 300 < 2 010 000

Vậy hình vuông có diện tích bé nhất.

Trong các hình dưới đây, hình nào có diện tích bé nhất?

10. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi ô tô chở số lượng hàng hoá được ghi như hình vẽ sau. Hỏi ô tô nào chở hàng hoá nặng nhất? Khoanh vào ô tô đó.

Mỗi ô tô chở số lượng hàng hoá được ghi như hình vẽ sau. Hỏi ô tô nào chở hàng hoá nặng nhất? Khoanh vào ô tô đó. (ảnh 1)
Xem đáp án
Mỗi ô tô chở số lượng hàng hoá được ghi như hình vẽ sau. Hỏi ô tô nào chở hàng hoá nặng nhất? Khoanh vào ô tô đó. (ảnh 2)

Ta có: 2 tấn 5 tạ = 200 yến + 50 yến = 250 yến

25 tạ 7 yến = 250 yến + 7 yến = 257 yến

So sánh: 250 < 257 < 270 hay 2 tấn 5 tạ < 25 tạ 7 yến < 270 yến.

Vậy ô tô chở 270 yến nặng nhất.

11. Tự luận
• 1 điểm
Chia đều 250 kg gạo vào 5 bao tải và chia đều 200 kg ngô vào 5 bao tải. Hỏi một bao tải gạo nhiều hơn một bao tải ngô bao nhiêu ki-lô-gam?
Xem đáp án

Một bao tải gạo nặng số ki-lô-gam là:

250 : 5 = 50 (kg)

Một bao tải ngô nặng số ki-lô-gam là:

200 : 5 = 40 (kg)

Một bao tải gạo nhiều hơn một bao tải ngô số ki-lô-gam là:

50 – 40 = 10 (kg)

Đáp số: 10 kg

12. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê số huy chương vàng, bạc, đồng (HCV, HCB, HCĐ) mà đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games 11 (theo Báo Quân đội Nhân dân, ngày 6/8/2022).

- Tổng số các huy chương kể cả ba loại vàng, bạc, đồng của đoàn Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games là ...... chiếc. (ảnh 1)

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

- Tổng số các huy chương kể cả ba loại vàng, bạc, đồng của đoàn Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games là ...... chiếc.

- Trong các môn thi đấu gồm bơi, điền kinh, cử tạ và cờ vua, môn ............. có số huy chương vàng nhiều nhất.

Xem đáp án

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

- Tổng số các huy chương kể cả ba loại vàng, bạc, đồng của đoàn Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games là 183 chiếc.

- Trong các môn thi đấu gồm bơi, điền kinh, cử tạ và cờ vua, môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một cánh đồng muối thu hoạch được 6 tấn 5 tạ muối. Người ta dùng hai ô tô để chở hết số muối đó về kho. Biết ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai 500 kg. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ muối?

Xem đáp án

Đổi: 6 tấn 5 tạ = 6 500 kg

Ô tô thứ nhất chở số muối là:

(6 500 + 500) : 2 = 3 500 (kg)

Ô tô thứ hai chở số muối là:

3 500 – 500 = 3 000 (kg)

Đáp số: Ô tô thứ nhất: 3 500 kg muối

Ô tô thứ hai: 3 000 kg muối

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả