Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

6 000 + 5000 = ……….

14 000 – 8 000 = ……….

48 000 + 50 000 = ……….

Xem đáp án

6 000 + 5000 = 11 000

14 000 – 8 000 = 6 000

48 000 + 50 000 = 98 000

2. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

27 000 + 3 000 + 7 000 = ……….

52 000 – 2 000 – 30 000 = ……….

63 000 + 6 000 – 39 000 = ……….

Xem đáp án

27 000 + 3 000 + 7 000 = 30 000 + 7 000 = 37 000

52 000 – 2 000 – 30 000 = 50 000 – 30 000 = 20 000

63 000 + 6 000 – 39 000 = 69 000 – 39 000 = 30 000

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

7 538 + 8 291

Xem đáp án

7 538 + 8 291

+7  5388  291¯  15  829

4. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

47 356 + 34 472

Xem đáp án

47 356 + 34 472

+47  35634  472¯        81  828

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.42 152 – 926

Xem đáp án

42 152 – 926

42  152           926¯      41  226

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.83 690 – 35 402

Xem đáp án

83 690 – 35 402

83  69035  402¯      48  288

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

53 820 – (38 517 – 6517) 

Xem đáp án

53 820 – (38 517 – 6517) = 53 820 – 32 000

                                          = 21 820

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.20 400 + 7 250 + 3 250

Xem đáp án

20 400 + 7 250 + 3 250 = 20 400 + (7 250 + 3 250)

                                       = 20 400 + 10 500

       = 30 900

9. Tự luận
1 điểm

Giá một đôi dép là 56 000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43 500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Giá một hộp bút là:

56 000 – 43 500 = 12 500 (đồng)

Mẹ phải trả cho người bán hàng số tiền là:

56 000 + 12 500 = 68 500 (đồng)

Đáp số: 68 500 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.+49...573...6...8¯       ...3  97...

Xem đáp án

+49  35734  618¯        83  975

11. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

8...96756...9...¯     ...83...4

Xem đáp án

84  96756  593¯      28  374

12. Tự luận
1 điểm

Nối các phép tính có cùng kết quả.Nối các phép tính có cùng kết quả. 20000 x2 60 000 : 3 6 000 x5 5 000 x 4 80 000 : 2 (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các phép tính có cùng kết quả. 20000 x2 60 000 : 3 6 000 x5 5 000 x 4 80 000 : 2 (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.6 152 x 4

Xem đáp án

6 152 x 4

×   6  152                      4¯       24  608

14. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

13 051 x 7

Xem đáp án

13 051 ´ 7

×13  051                        7¯       91  357

15. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.42 516 : 6

Xem đáp án

42 516 : 6Đặt tính rồi tính. 42 516 : 6 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

72 915 : 9

Xem đáp án

72 915 : 9

Đặt tính rồi tính. 72 915 : 9 (ảnh 1)

17. Tự luận
1 điểm

Có 5 Xe ô tô, mỗi xe ô tô chở 3 800 kg muối lên miền núi. Dự kiến tất cả số muối đó được chia đều cho 8 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Xem đáp án

5 xe ô tô chở số muối là:

3 800 × 5 = 19 000 (kg)

Mỗi xã sẽ nhận được số muối là:

19 000 : 8 = 2 375 (kg)

Đáp số: 2 375 (kg)

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

24 000 : 6 x 5

Xem đáp án

24 000 : 6 x 5 = 4 000 × 5

                       = 20 000

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.20 219 x (32 : 8)

Xem đáp án

20 219 x (32 : 8) = 20 219 × 4

                            = 80 876

20. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.   ×8...0...                7¯   ......9...2

Xem đáp án

   ×8  706                 7¯      60  942

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 46 583 và 7 360 là:

53 843

53 943

43 943

39 223

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+46  583     7  360¯        53  943

Vậy tổng của 46 583 và 7 360 là: 53 943

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của 76 539 và 57 492 là:

19 047

29 147

19 147

19 074

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

76  53957  492¯        19  047

Vậy hiệu của 76 539 và 57 492 là: 19 047

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của 18 106 và 5 là:

50 530

90 500

90 530

90 503

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

×18  106                      5¯       90  530

Vậy tích của 18 106 và 5 là: 90 530.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính 48 724 : 7 được:

Thương là 6 960 và số dư là 11.

Thường là 696 và số dư là 4.

Thương là 6 960 và số dư là 3.

Thương là 6 960 và số dư là 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Thực hiện phép tính 48 724 : 7 được:  A. Thương là 6 960 và số dư là 11.  B. Thường là 696 và số dư là 4.  C. Thương là 6 960 và số dư là 3.  D. Thương là 6 960 và số dư là 4. (ảnh 1)

Vậy thực hiện phép tính 48 724 : 7 được: Thương là 6 960 và số dư là 4.

25. Tự luận
1 điểm

Ở một siêu thị sách, tháng Tám bán được 10 620 quyển sách. Số sách bán được trong tháng Chín giảm 3 lần so với tháng Tám. Hỏi tháng Chín siêu thị đó bán được bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Tháng Chín siêu thị đó bán được số quyển sách là:

10 620 : 3 = 3 540 (quyển)

Đáp số: 3 540 (quyển)

26. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

 (49 600 – 25 300) : 9

Xem đáp án

(49 600 – 25 300) : 9 = 24 300 : 9

                                   = 2 700

27. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

59 360 + 4 050 x 8

Xem đáp án

59 360 + 4 050 x 8 = 59 360 + 32 400

                                = 91 760

28. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng xăng dầu nhập về 8 500 l dầu. Số lít xăng nhập về gấp 4 lần số lít dầu nhập về. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả bao nhiêu lít dầu và xăng?

Xem đáp án

Cửa hàng nhập về số lít xăng là:

8 500 × 4 = 34 000 (l)

Cửa hàng nhập về tất cả số lít xăng và dầu là:

8 500 + 34 000 = 42 500 (l)

Đáp số: 42 500 (l)

29. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

(46 000 – 40 000) x 5

Xem đáp án

(46 000 – 40 000) x 5 = 6 000 × 5

                                   = 30 000

30. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.9 000 + 42 000 : 6

Xem đáp án

9 000 + 42 000 : 6 = 9 000 + 7 000

                              = 16 000