Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4251 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm

6 000 + 5000 = ……….

14 000 – 8 000 = ……….

48 000 + 50 000 = ……….

Xem đáp án

6 000 + 5000 = 11 000

14 000 – 8 000 = 6 000

48 000 + 50 000 = 98 000

2. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm

27 000 + 3 000 + 7 000 = ……….

52 000 – 2 000 – 30 000 = ……….

63 000 + 6 000 – 39 000 = ……….

Xem đáp án

27 000 + 3 000 + 7 000 = 30 000 + 7 000 = 37 000

52 000 – 2 000 – 30 000 = 50 000 – 30 000 = 20 000

63 000 + 6 000 – 39 000 = 69 000 – 39 000 = 30 000

3. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.

7 538 + 8 291

Xem đáp án

7 538 + 8 291

+7  5388  291¯  15  829

4. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.

47 356 + 34 472

Xem đáp án

47 356 + 34 472

+47  35634  472¯        81  828

5. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.
42 152 – 926
Xem đáp án

42 152 – 926

−42  152           926¯      41  226

6. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.
83 690 – 35 402
Xem đáp án
83 690 – 35 402

−83  69035  402¯      48  288

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

53 820 – (38 517 – 6517) 
Xem đáp án

53 820 – (38 517 – 6517) = 53 820 – 32 000

                                          = 21 820

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức.
20 400 + 7 250 + 3 250
Xem đáp án

20 400 + 7 250 + 3 250 = 20 400 + (7 250 + 3 250)

                                       = 20 400 + 10 500

       = 30 900

9. Tự luận
• 1 điểm

Giá một đôi dép là 56 000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43 500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Giá một hộp bút là:

56 000 – 43 500 = 12 500 (đồng)

Mẹ phải trả cho người bán hàng số tiền là:

56 000 + 12 500 = 68 500 (đồng)

Đáp số: 68 500 đồng

10. Tự luận
• 1 điểm
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
+49 ...573... 6...8¯       ...3  97...
Xem đáp án

+49  35734  618¯        83  975

11. Tự luận
• 1 điểm
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

−8...96756...9...¯     ...8 3...4

Xem đáp án

−84  96756  593¯      28  374

12. Tự luận
• 1 điểm
Nối các phép tính có cùng kết quả.
Nối các phép tính có cùng kết quả. 20000 x2 60 000 : 3 6 000 x5 5 000 x 4 80 000 : 2 (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các phép tính có cùng kết quả. 20000 x2 60 000 : 3 6 000 x5 5 000 x 4 80 000 : 2 (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.
6 152 x 4
Xem đáp án
6 152 x 4

×   6  152                      4¯       24  608

14. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.

13 051 x 7

Xem đáp án

13 051 ´ 7

×13  051                        7¯       91  357

15. Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính.
42 516 : 6
Xem đáp án
42 516 : 6
Đặt tính rồi tính. 42 516 : 6 (ảnh 1)
16. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

72 915 : 9

Xem đáp án

72 915 : 9

Đặt tính rồi tính. 72 915 : 9 (ảnh 1)
17. Tự luận
• 1 điểm

Có 5 Xe ô tô, mỗi xe ô tô chở 3 800 kg muối lên miền núi. Dự kiến tất cả số muối đó được chia đều cho 8 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao nhiêu ki-lô-gam muối?

Xem đáp án

5 xe ô tô chở số muối là:

3 800 × 5 = 19 000 (kg)

Mỗi xã sẽ nhận được số muối là:

19 000 : 8 = 2 375 (kg)

Đáp số: 2 375 (kg)

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

24 000 : 6 x 5
Xem đáp án

24 000 : 6 x 5 = 4 000 × 5

                       = 20 000
19. Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức.
20 219 x (32 : 8)
Xem đáp án

20 219 x (32 : 8) = 20 219 × 4

                            = 80 876
20. Tự luận
• 1 điểm
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
   ×8...0...                7¯   ... ...9...2
Xem đáp án

   ×8  706                 7¯      60  942

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của 46 583 và 7 360 là:

53 843

53 943

43 943

39 223

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+46  583     7  360¯        53  943

Vậy tổng của 46 583 và 7 360 là: 53 943

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu của 76 539 và 57 492 là:

19 047

29 147

19 147

19 074

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

−76  539 57  492¯        19  047

Vậy hiệu của 76 539 và 57 492 là: 19 047

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích của 18 106 và 5 là:

50 530

90 500

90 530

90 503

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

×18  106                      5¯       90  530

Vậy tích của 18 106 và 5 là: 90 530.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép tính 48 724 : 7 được:

Thương là 6 960 và số dư là 11.

Thường là 696 và số dư là 4.

Thương là 6 960 và số dư là 3.

Thương là 6 960 và số dư là 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Thực hiện phép tính 48 724 : 7 được:  A. Thương là 6 960 và số dư là 11.  B. Thường là 696 và số dư là 4.  C. Thương là 6 960 và số dư là 3.  D. Thương là 6 960 và số dư là 4. (ảnh 1)

Vậy thực hiện phép tính 48 724 : 7 được: Thương là 6 960 và số dư là 4.

25. Tự luận
• 1 điểm

Ở một siêu thị sách, tháng Tám bán được 10 620 quyển sách. Số sách bán được trong tháng Chín giảm 3 lần so với tháng Tám. Hỏi tháng Chín siêu thị đó bán được bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Tháng Chín siêu thị đó bán được số quyển sách là:

10 620 : 3 = 3 540 (quyển)

Đáp số: 3 540 (quyển)

26. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

 (49 600 – 25 300) : 9
Xem đáp án

(49 600 – 25 300) : 9 = 24 300 : 9

                                   = 2 700

27. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

59 360 + 4 050 x 8
Xem đáp án

59 360 + 4 050 x 8 = 59 360 + 32 400

                                = 91 760

28. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng xăng dầu nhập về 8 500 l dầu. Số lít xăng nhập về gấp 4 lần số lít dầu nhập về. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả bao nhiêu lít dầu và xăng?

Xem đáp án

Cửa hàng nhập về số lít xăng là:

8 500 × 4 = 34 000 (l)

Cửa hàng nhập về tất cả số lít xăng và dầu là:

8 500 + 34 000 = 42 500 (l)

Đáp số: 42 500 (l)

29. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

(46 000 – 40 000) x 5
Xem đáp án

(46 000 – 40 000) x 5 = 6 000 × 5

                                   = 30 000

30. Tự luận
• 1 điểm
Tính nhẩm.
9 000 + 42 000 : 6
Xem đáp án

9 000 + 42 000 : 6 = 9 000 + 7 000

                              = 16 000

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả