Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 479 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đ,S?

Đ,S? a) 16 726 000 = 16 726 b) 17 000 000 = 10 000 000 + 7 000 000 c) 187 281 399 < 200 000 000 d) 1 007 000 > 7 001 000 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đ,S? a) 16 726 000 = 16 726 b) 17 000 000 = 10 000 000 + 7 000 000 c) 187 281 399 < 200 000 000 d) 1 007 000 > 7 001 000 (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

>; <; = ?

17 837 881 ….. 17 937 881

40 200 000 ….. 40 + 200 000

780 000 000 ….. 700 000 000 + 80 000 000

410 039 339 ….. 399 999 999

Xem đáp án

17 837 881 < 17 937 881

40 200 000 > 40 + 200 000

780 000 000 = 700 000 000 + 80 000 000

410 039 339 > 399 999 999

3. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào số lớn hơn trong mỗi cặp số sau.

Khoanh vào số lớn hơn trong mỗi cặp số sau. 9 999 999 10 000 000 999 999 990 99 999 999 81 716 771 81 761 771 (ảnh 1)

Xem đáp án

Khoanh vào số lớn hơn trong mỗi cặp số sau. 9 999 999 10 000 000 999 999 990 99 999 999 81 716 771 81 761 771 (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Công ty A cung cấp dịch vụ du lịch với giá 18 500 000 đồng. Công ty B cung cấp dịch vụ du lịch tương tự với giá 15 999 000 đồng. Hỏi giá dịch vụ du lịch của công ty nào rẻ hơn và rẻ hơn bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

So sánh: 18 500 000 và 15 999 000  đều là số có 8 chữ số nên ta so sánh các chữ số trong cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục triệu: 1 = 1

Chữ số hàng triệu: 5 < 8

Vậy 15 999 000 < 18 500 000

Vậy công ty B cung cấp dịch vụ rẻ hơn số tiền là:

18 500 000 – 15 999 000 = 2 501 000 (đồng)

Đáp số: 2 501 000 đồng

5. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 198 837 881, 983 918, 8 000 281, 80 000 281.

Viết các số đã cho theo thứ tự:

a) Từ lớn đến bé:..……………………………………………………………………

b) Từ bé đến lớn:..………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Từ lớn đến bé: 198 837 881; 80 000 281; 8 000 281; 983 918.

b) Từ bé đến lớn: 983 918; 8 000 281; 80 000 281; 198 837 881.

6. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bảng dưới đây cho biết số lượng các sản phẩm đã bán được trong một năm của công ty A.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.  Bảng dưới đây cho biết số lượng các sản phẩm đã bán được trong một năm của công ty A.  Trong một năm đó:  a) ……………… bán được nhiều nhất.  b) ……………… bán được ít nhất. (ảnh 1)

Trong một năm đó:

a) ……………… bán được nhiều nhất.

b) ……………… bán được ít nhất.

Xem đáp án

a) Nhãn vở bán được nhiều nhất.

b) Tẩy bán được ít nhất.

7. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho các tấm thẻ như hình bên:Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho các tấm thẻ như hình bên:  Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là: ………… (ảnh 1)

Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là: …………

Xem đáp án

Số lớn nhất là số có chữ số hàng trăm triệu, hàng trăm nghìn, hàng trăm sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

So sánh ba thẻ số trên: 199; 041; 500 có:

Chữ số hàng trăm: 5 > 1 > 9

Vậy: 500 > 199 > 041

Vậy số cần tìm là: 500 199 041.

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho một tờ giấy chứa số có chín chữ số như hình dưới đây.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho một tờ giấy chứa số có chín chữ số như hình dưới đây.   Mai cắt tờ giấy thành ba phần rồi ghép lại để được một số có chín chữ số. (ảnh 1)

Mai cắt tờ giấy thành ba phần rồi ghép lại để được một số có chín chữ số.

Ví dụ:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho một tờ giấy chứa số có chín chữ số như hình dưới đây.   Mai cắt tờ giấy thành ba phần rồi ghép lại để được một số có chín chữ số. (ảnh 2)

Em tìm cách cắt và ghép các mảnh giấy để được số có chín chữ số bé nhất có thể.

Số đó là ………………

Xem đáp án

Số bé nhất là số có chữ số hàng trăm triệu là chữ số bé nhất.

Vậy chữ số hàng trăm triệu là: 2

Vậy ta còn 2 mảnh ghép: 534 và 93378

Chữ số đứng sau chữ số 2 phải là chữ số nhỏ.

So sánh: 5 < 9. Vậy mảnh ghép sau chữ số 2 là: 534

Vậy số cần ghép là: 253 493 378