Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi
Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8151 lượt thi
11 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) xxy+y2−xx2+xy;

Xem đáp án

a) xxy+y2−xx2+xy=xy(x+y)−xx(x+y)

=xy(x+y)−1x+y=xy(x+y)−yy(x+y)

=x−yy(x+y)=x−yxy+y2;

2.Tự luận
• 1 điểm

b) x2+4x2−4−xx+2−x2−x;

Xem đáp án
b) x^2 +4/ x^2 -4 -x/ x +2 -x/ 2 -x ; (ảnh 1)
3.Tự luận
• 1 điểm

c) a2+abb−a:a+b2a2−2b2;

Xem đáp án

c) a2+abb−a:a+b2a2−2b2=a(a+b)b−a:a+b2(a+b)(a−b)

=−a(a+b)a−b:12(a−b)=−2a(a+b)(a−b)a−b

= −2a(a + b) = −2a2 – 2b2.

4.Tự luận
• 1 điểm

d) 2x+12x−1−2x−12x+1:4x10x−5.

Xem đáp án

d) 2x+12x−1−2x−12x+1:4x10x−5

=(2x+1)2−(2x−1)2(2x+1)(2x−1)  .  10x−54x

=(2x+1+2x−1)(2x+1−2x+1)2x+1  .  54x

=4x  .  22x+1  .  54x=102x+1.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức:A=x+12x−2+3x2−1−x+32x+2  .  4x2−45.

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức A;

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức A là:

2x – 2 ≠ 0; x2 – 1 ≠ 0; 2x + 2 ≠ 0.

6.Tự luận
• 1 điểm

b) Chứng minh giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Xem đáp án
b) Chứng minh giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến. (ảnh 1)
7.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức:B=5x+2x2−10x+5x−2x2+10x  .  x2−100x2+4.

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức B.

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức B là:

x2 – 10x ≠ 0; x2 + 10x ≠ 0; x2 + 4 ≠ 0.

Hay x(x – 10) ≠ 0; x(x + 10) ≠ 0 (vì x2 + 4 > 0).

Do đó x ≠ 0; x ≠ ±10.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

b) Rút gọn B và tính giá trị của biểu thức B tại x = 0,1.

Xem đáp án
b) Rút gọn B và tính giá trị của biểu thức B tại x = 0,1. (ảnh 1)
9.Tự luận
• 1 điểm

c) Tìm số nguyên x để biểu thức B nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

c) Để biểu thức B nhận giá trị nguyên thì 10 ⋮ x hay x ∈ Ư(10) = {±1; ±2; ±5; ±10}.

Mà theo điều kiện xác định: x ≠ 0; x ≠ ±10.

Do đó x ∈ {±1; ±2; ±5}.

Vậy để biểu thức B nhận giá trị nguyên thì x ∈ {±1; ±2; ±5}.

10.Tự luận
• 1 điểm

Hai người thợ cùng sơn một bức tường. Nếu một mình sơn xong bức tường thì người thứ nhất làm xong lâu hơn người thứ hai là 2 giờ. Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình sơn xong bức tường. Viết phân thức biểu thị tổng số phần bức tường sơn được mà người thứ nhất sơn trong 3 giờ và người thứ hai sơn trong 4 giờ theo x.

Xem đáp án

• Người thứ nhất một mình sơn xong bức tường trong x giờ.

Khi đó, trong 1 giờ người thứ nhất sơn được 1x bức tường.

Do đó, phân thức biểu thị tổng số phần bức tường sơn được mà người thứ nhất sơn trong 3 giờ là 3x bức tường.

• Người thứ nhất làm xong lâu hơn người thứ hai là 2 giờ.

Khi đó, người thứ hai một mình sơn xong bức tường trong x – 2 (giờ).

Khi đó, trong 1 giờ người thứ hai sơn được 1x−2 bức tường.

Do đó, phân thức biểu thị tổng số phần bức tường sơn được mà người thứ hai sơn trong 4 giờ là 4x−2 bức tường.

11.Tự luận
• 1 điểm

Số tiền hằng năm A (triệu đô la Mỹ) mà người Mỹ chi cho việc mua đồ ăn, đồ uống khi ra khỏi nhà và dân số P (triệu người) hằng năm của Mỹ từ năm 2000 đến năm 2006 lần lượt được cho bởi công thức sau:

A=− 8  242,58t+348  299,6− 0,06t+1 với 0 ≤ t ≤ 6;    P = 2,71t + 282,7 với 0 ≤ t ≤ 6.

Trong đó, t là số năm tính từ năm 2000, t = 0 tương ứng với năm 2000.

(Nguồn: U.S. Bureau of Economic Analysis and U.S. Census Bureau)

Viết phân thức biểu thị (theo t) số tiền bình quân hằng năm mà mỗi người Mỹ đã chi cho việc mua đồ ăn, đồ uống khi ra khỏi nhà.

Xem đáp án

Phân thức biểu thị (theo t) số tiền bình quân hằng năm mà mỗi người Mỹ đã chi cho việc mua đồ ăn, đồ uống khi ra khỏi nhà là:

AP=− 8  242,58t+348  299,6(− 0,06t+1)(2,71t + 282,7).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả